- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 255/2019/QĐST-HNGĐ | Quận 6, ngày 16 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 54, 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ viê ̣c hôn nhân gia đình thụ lý số 167/2019/TLST-HNGĐ ngày 14/3/2018, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/ Ông Nguyễn Đặng D, sinh năm 1989
2/ Bà Tô Thị Hồng N, sinh năm 1989
Cùng địa chỉ: Đường A, Phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Đặng D và bà Tô Thị Hồng N thuận tình ly hôn.
2. Về con chung: Có 01 con chung. Ông Nguyễn Đặng D và bà Tô Thị Hồng N thỏa thuận giao con chung tên Nguyễn Nhật N, sinh ngày 09/6/2009 cho bà N trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Đặng D cấp dưỡng nuôi con 1.000.000 đồng/tháng vào ngày 01 hàng tháng, bắt đầu thực hiện việc cấp dưỡng từ ngày 01/5/2019 lần lượt cho đến khi con chung thành niên.
3. Về tài sản chung: Ông Nguyễn Đặng D và bà Tô Thị Hồng N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về nợ chung: Ông D và bà N tự khai không có.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Đặng D và bà Tô Thị Hồng N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 01 con chung. Ông Nguyễn Đặng D và bà Tô Thị Hồng N thỏa thuận giao con chung tên Nguyễn Nhật N, sinh ngày 09/6/2009 cho bà N trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Đặng D cấp dưỡng nuôi con 1.000.000 đồng/tháng vào ngày 01 hàng tháng, bắt đầu thực hiện việc cấp dưỡng từ ngày 01/5/2019 lần lượt cho đến khi con chung thành niên.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
Vì quyền lợi của trẻ, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức được quy định tại Khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi ngưởi trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
Thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Đặng D và bà Tô Thị Hồng N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Ông D và bà N tự khai không có.
2. Về lê ̣ phí Tòa án: Lệ phí HNGĐ sơ thẩm là 300.000 đồng, ông Nguyễn Đặng D và bà Tô Thị Hồng N mỗi người phải nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0010924 ngày 14/3/2019 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 6. Các đương sự đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp quyết định này được thi hành án theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 66 ngày 31/7/2017 của Ủy ban nhân dân Phường B, Quận C không còn hiệu lực kể từ ngày Tòa án ra quyết định Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND Quận C; - Chi cục THADS Q.C; - UBND P.B, Q.C; - Đương sự - Lưu hồ sơ,Vp. | THẨM PHÁN Phạm Thị Bé Bảy |