- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết đinh công nhận thuận tình ly hôn số 255 giữa anh T và chị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 255/2019/QĐST-HNGĐ | Hải An, ngày 19 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ vào các điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 314/2019/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 11 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Nguyễn Đức T, nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và cư trú: Số 20/213 P, phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng.
Chị Vũ Thị H, nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 20/213 P, phường Đ, quận H, Hải Phòng; nơi cư trú: Số 8A/8/79 đường B, phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Đức T và chị Vũ Thị H thống nhất xác nhận: Cả hai kết hôn trên cơ sở tự nguyện có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng ngày 26/3/2018. Trong quá trình chung sống, giữa cả hai phát sinh nhiều mâu thuẫn trong suy nghĩ và lối sống. Mặc dù đã được gia đình và bạn bè khuyên nhủ, hòa giải nhưng đều không thành. Nay anh T và chị H đều nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích của hôn nhân không đạt được nên cùng thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh T và chị H xác nhận không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Anh T và chị H thống nhất xác nhận không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Anh T và chị H phải chịu lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và các thỏa thuận của anh Nguyễn Đức T và chị Vũ Thị H là tự nguyện, không trái đạo đức xã hội và quy định của pháp luật nên có căn cứ để chấp nhận.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Đức T và chị Vũ Thị H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh T và chị H thống nhất xác nhận không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Anh T và chị H thống nhất xác nhận không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Đức T và chị Vũ Thị H mỗi người phải nộp 150.000 đồng tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Anh T và chị H đã nộp đủ số tiền trên tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải An theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005332 và 0005333 ngày 05 tháng 11 năm 2019.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự (để thi hành); - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND quận Hải An; - Chi cục THADS quận Hải An; - UBND phường Đ, quận Hải An, thành phố Hải Phòng. - Lưu: Hồ sơ, VT. | THẨM PHÁN Đỗ Đức Hoàng |