- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Bích T - Bùi Tuấn V"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN D TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 255/2019/QĐST-HNGĐ | Huyện D, ngày 27 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN D, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Căn cứ Điều 149, 212, 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 254/2019/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 9 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận về nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu:
1. Chị Bùi Bích T, sinh năm 1994. HKTT: Ấp T, xã M, huyện D, tỉnh Bình Dương.
2. Anh Bùi Tuấn V, sinh năm 1990. HKTT: Ấp H, xã M, huyện D, tỉnh Bình Dương.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Chị Bùi Bích T và anh Bùi Tuấn V thuận tình ly hôn và đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ các vấn đề có tranh chấp trong việc về hôn nhân gia đình.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của chị Bùi Bích T và anh Bùi Tuấn V được ghi trong Biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2019 của Trung tâm Hòa giải - Đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện D, tỉnh Bình Dương là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày Trung tâm Hòa giải - Đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện D, tỉnh Bình Dương lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Bích T và anh Bùi Tuấn V.
- Về con chung:
+ Giao cho chị Bùi Bích T được trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Bùi Trâm A, sinh ngày 01/3/2018.
+ Giao cho anh Bùi Tuấn V được trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Bùi Tuấn A, sinh ngày 01/01/2017.
+ Ghi nhận sự tự nguyện của chị Bùi Bích T và anh Bùi Tuấn V về việc không yêu cầu bên nào phải cấp dưỡng nuôi con.
Hai bên được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo du ̣c con chung theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t. Ngườ i không trực tiếp nuôi con có quyền và nghia vu ̣̃
thăm nom con mà không ai được cản trở . Trường hợp ngườ i không trực tiếp nuôi con la ̣m du ̣ng viê ̣c thăm nom để cản trở hoă ̣c gây ảnh hưở ng xấu đến viê ̣c trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo du ̣c con thi ngườ i trực tiếp nuôi con có
̀ quyền yêu cầu Tòa án ha ̣n chế quyền thăm nom con của ngườ i đó. Vi lợi ich của
̀
́ con, Tòa án có thể quyết đi ̣nh thay đổi ngườ i trực tiếp nuôi con và mứ c cấp dưỡng nuôi con khi có đơn yêu cầu.
- Về tài sản chung: Không tranh chấp nên không yêu cầu giải quyết.
- Về nợ chung: Không tranh chấp nên không yêu cầu giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Bùi Bích T tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng), được khấu trừ vào 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) tiền ta ̣m ứ ng lệ phí đa nô ̣̃ p theo biên lai thu số AA/2016/0031961 ngày 19/9/2019 của Chi cu ̣c Thi hành án dân sự huyê ̣n D, tỉnh Bình Dương.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Tòa án nhân dân tỉnh Bình Dương; - VKSND huyện D; - Chi cục THADS huyện D; - Ủy ban nhân dân xã M (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 71, ngày 19/10/2016); - Lưu: Hồ sơ việc dân sự, VT. | THẨM PHÁN Trần Xuân Tạo |