- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa Chị Lò Thị H và anh Hà Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị H và anh Hà Văn T (tên gọi khác: Hà Duy T).
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SƠN LA TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ________ Số: 255/2019/QĐST-HNGĐ | Sơn La, ngày 22 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 226/2019/TLST-HNGĐ, ngày 19 tháng 8 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn chị Lò Thị H, sinh năm 1990; Địa chỉ: bản K, xã V, huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La.
Bị đơn anh Hà Văn T (tên gọi khác: Hà Duy T), sinh năm 1992; Địa chỉ: Bản G, phường Q, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.
Căn cứ điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 3 điều 147, 212, 213 c a B luật tố tụng dân sự và hoản 7 Điều 26; khoản 5 điều 27 Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a y ban thường vụ Quốc h i quy định về mức thu, mi n, giảm, thu, n p, quản lý và s dụng án ph và lệ ph Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 10 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận c a các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm c a luật, không trái đạo đức xã h i;
Đã h t thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý ki n về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị H và anh Hà Văn T (tên gọi khác: Hà Duy T).
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Về con chung: Có 01 cháu: Hà Bảo A – Sinh ngày 20/02/2013 (giới t nh: nữ).
Chị Lò Thị H và anh Hà Văn T thỏa thuận nhất tr giao cháu Hà Bảo A – Sinh ngày 20/02/2013 cho chị Lò Thị H trực ti p nuôi dưỡng chăm sóc cháu cho đ n khi cháu trưởng thành (đ 18 tuổi) và có khả năng lao đ ng. Anh Hà Văn T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung 2.000.000đ (hai triệu đồng) m t tháng đ n khi cháu Hà Bảo A trưởng thành (đ 18 tuổi) và có khả năng lao đ ng, thời điểm cấp dưỡng t nh từ tháng 11 năm 2019.
Sau khi ly hôn, người không trực ti p nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực ti p nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đ n việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực ti p nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn ch quyền thăm nom con c a người đó.
Về tài sản chung: hông yêu cầu tòa án giải quy t.
Về tài sản riêng: Không có;
Về nợ chung: Không có.
Về án phí: Chị Lò Thị H tự nguyện chịu 150.000,đ (m t trăm năm mươi nghìn đồng) án ph dân sự sơ thẩm và 150.000,đ (m t trăm năm mươi nghìn đồng) án ph cấp dưỡng nuôi con được khấu trừ vào tiền tạm ứng án ph đã n p theo biên lai thu số AA/2016/0004610, ngày 19 tháng 8 năm 2019 quyển số 093 tại chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
“Trong trường hợp Quyết định này được thi hành theo điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự”.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn La; - VKSND Tp. Sơn La; - Chi cục THADS Tp. Sơn La; - UBND xã V, huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La (để vào sổ h tịch); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, lưu án văn. | THẨM PHÁN (đã ký) Đinh Thị Mai Lan |