- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phượng - Đức"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 255/2019/QĐST - HNGĐ | Cẩm Phả, ngày 23 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, Điều 149 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 36 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Công văn số 310/TANDTC-PC ngày 11/10/2018 của Tòa án nhân dân tối cao về việc hướng dẫn về nghiệp vụ triển khai thí điểm về đổi mới, tăng cường hòa giải, đối thoại trong giải quyết các tranh chấp dân sự, khiếu kiện hành chính tại Tòa án nhân dân;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 271/2019/TLST - HNGĐ ngày 17 tháng 7 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Lê Thị Ph, sinh năm 1986;
Nơi ĐKNKTT: Tổ 59, khu DT, phường CĐ, thành phố D, tỉnh Quảng Ninh; Chỗ ở hiện nay: Tổ 1, khu TL 6, phường CT, thành phố D, tỉnh Quảng Ninh
2. Anh Nguyễn Minh Đ, sinh năm 1983;
Nơi ĐKNKTT: Tổ 59, khu DT, phường CĐ, thành phố D, tỉnh Quảng Ninh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại phiên hòa giải ngày 15 tháng 7 năm 2019 của Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân thành phố Cẩm Phả, chị Nguyễn Thị P và anh Nguyễn Minh Đ cùng thống nhất thỏa thuận như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Ph và anh Nguyễn Minh Đ cùng thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Lê Thị Ph và anh Nguyễn Minh Đ có 02 con chung là Nguyễn Khánh H, sinh ngày 28/6/2011 và Nguyễn Minh Nh, sinh ngày 24/11/2013. Chị Ph và người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả hai con chung cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Đ có trách nhiệm cấp dưỡng cho hai con chung. Mức cấp dưỡng cho mỗi con là 1.000.000 đồng/ tháng. Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 8/2019 cho đến khi hai con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom hai con chung không ai được cản trở.
3. Về tài sản chung: Chị Lê Thị Ph và anh Nguyễn Minh Đ không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.Về nợ chung: Không có.
- Về lệ phí: Chị Lê Thị Ph tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con ngày 15 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Ph và anh Nguyễn Minh Đ cùng thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Lê Thị Ph và anh Nguyễn Minh Đ có 02 con chung là Nguyễn Khánh H, sinh ngày 28/6/2011 và Nguyễn Minh Nh, sinh ngày 24/11/2013. Chị Ph là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả hai con chung cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Đ có trách nhiệm cấp dưỡng cho hai con chung. Mức cấp dưỡng cho mỗi con là 1.000.000 đồng/ tháng. Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 8/2019 cho đến khi hai con chung thành niên (đủ 18 tuổi) Anh Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Lê Thị Ph và anh Nguyễn Minh Đ không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Công nợ chung: Không có.
2. Về lệ phí: Chị Lê Thị Ph tự nguyện nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị Ph đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0004663 ngày 17 tháng 7 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cẩm Phả. Chị Ph đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thành phố Cẩm Phả; - UBND phường Cẩm Đông; - CCTHADS thành phố Cẩm Phả; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - Lưu hồ sơ việc dân sự, văn phòng. . | THẨM PHÁN Đào Thị Kim Dung |