- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đoàn Khánh Thụy V và anh Nguyễn Hoài N."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đoàn Khánh Thụy V và anh Nguyễn Hoài N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| QUẬN HẢI CHÂU TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 255/2018/QĐST-HNGĐ | Hải Châu, ngày 21 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 221/2018/TLST- HNGĐ ngày 20 tháng 07 năm 2018, giữa:
* Người yêu cầu:
- Chị Đoàn Khánh Thụy V – Sinh năm 1985.
Địa chỉ: 355 đường Ô, tổ 34, phường H, quận H, thành phố Đà Nẵng.
- Anh Nguyễn Hoài N – Sinh năm 1981.
Địa chỉ: Tổ 28d đường M, quận S, thành phố Đà Nẵng.
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58 và 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13.8.2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự tại Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13.8.2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đoàn Khánh Thụy V và anh Nguyễn Hoài N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đoàn Khánh Thụy V và anh Nguyễn Hoài N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Đoàn Khánh Thụy V và anh Nguyễn Hoài N có một con chung tên là Nguyễn Văn Đức T – sinh ngày 17.12.2008. Ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận giao con chung cho anh Nguyễn Hoài N trực tiếp nuôi dưỡng. Chị V tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) cho đến khi con đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật.
Các bên vẫn có đầy đủ mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Đoàn Khánh Thụy V và anh Nguyễn Hoài N xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm chị Đoàn Khánh Thụy V và anh Nguyễn Hoài N phải chịu là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số 3545 ngày 20.7.2018 của Chi cục thi hành án dân sự quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng. Chị V và anh N đã nộp đủ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
3. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND q. Hải Châu; - UBND phường Thọ Quang, Quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng; - Lưu hồ sơ. ` | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Ngọc Thùy |