- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh Ngôn ly hôn chị Trang"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn N và chị Đặng Thị T 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MÊ LINH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ------------------ Số: 255 /2018/QĐST- HNGĐ | Mê Linh, ngày 15 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 86/2016/TLST-HNGĐ ngày 13/6/2016, giữa: Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị P, sinh năm 1974 Bị đơn: Anh Nguyễn Hữu D, sinh năm 1972 Đều trú tại: thôn N- xã T- Mê Linh- Hà Nội Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55,81,82,83 Luật hôn nhân và gia đình; Pháp lệnh án phí, lệ phí Tòa án ngày 27/2/2009. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 6 tháng 11 năm 2018
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 6 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị P và anh Nguyễn Hữu D 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Có 04 1. Nguyễn Thị N, sinh năm 1992 2. Nguyễn Thị Thu Y, sinh năm 1994 (cháu Y đã lấy chồng) 3. Nguyễn Thị T, sinh năm 1997 4. Nguyễn Hữu M, sinh năm 2002 Anh D, chị P thống nhất thỏa thuận các con N, Y, T đã trưởng thành không đề nghị Tòa giải quyết. Anh D nuôi con Nguyễn Hữu M cho đến khi con 18 tuổi trưởng thành nếu không có sự thay đổi nào khác. Tạm hoãn việc đóng góp nuôi con cho chị P vì anh D không yêu cầu. Chị P có quyền thăm hỏi chăm sóc con chung không ai được cản trở. Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ, công sức: Hai bên thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết. Về án phí: Chị Đỗ Thị P tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm số tiền là 100.000đ (Một trăm nghìn đồng) không yêu cầu anh D phải nộp. Xác nhận chị P đã nộp 200.000đ (Hai trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã thu tại phiếu thu số 0004139 ngày 2/6/2016 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mê Linh. Hoàn trả chị P 100.000đ. Ngoài ra chị P còn được hoàn trả 10.000.000đ (Mười triệu đồng) tiền tạm ứng án phí chia tài sản tại phiếu thu số 0016651 ngày 16/8/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mê Linh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MÊ LINH Nơi nhận:
Thẩm phán
- VKS huyện Mê Linh
- Chi cục THA huyện Mê Linh
- Các đương sự
- UBND xã, phường
- Lưu HS, VP
Nguyễn Thị Kim Oanh TOÀ ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN MÊ LINH
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc THÀNH PHỐ HÀ NỘI
----------------------------------------
Mê Linh, ngày 15 tháng 11 năm 2018 Số: 256 /2018/QĐST- HNGĐ
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 327/2018/TLST-HNGĐ ngày 5/11/2018, giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn N, sinh năm 1993 Bị đơn: Chị Đặng Thị T, sinh năm 1996 Đều trú tại: thôn Đ- xã Đ- Mê Linh- Hà Nội Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55,81,82,83 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 7 tháng 11 năm 2018
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 7 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn N và chị Đặng Thị T 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Có hai con Nguyễn Như Q, sinh ngày 23/4/2015 và Nguyễn Tuấn K, sinh ngày 15/9/2016. Anh N nuôi cả hai con Nguyễn Như Q, Nguyễn Tuấn K cho đến khi các con 18 tuổi trưởng thành nếu không có sự thay đổi nào khác. Tạm hoãn việc đóng góp nuôi con cho chị T vì anh N không yêu cầu. Chị T có quyền thăm hỏi, chăm sóc con chung không ai được cản trở. Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ, công sức: Hai bên thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết. Về án phí: Anh Nguyễn Văn N tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) không yêu cầu chị T phải nộp. Xác nhận anh N đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã thu tại phiếu thu số 0016737 ngày 5 / 11 /2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mê Linh. Hoàn trả anh N 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MÊ LINH
| Nơi nhận: - VKS huyện Mê Linh - Chi cục THA huyện Mê Linh - Các đương sự - UBND xã, phường - Lưu HS, VP | Thẩm phán Nguyễn Thị Kim Oanh |