- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh A, sinh năm 1973; địa chỉ: 258 đường T, phường H, thị xã A, tỉnh Gia Lai và chị B, sinh năm: 1978; địa chỉ: 309 đường L, phường H, Tp.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ D TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 255/2017/QĐST-HNGĐ | D, ngày 11 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 363/2017/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 5 năm 2017 giữa:
Nguyên đơn: Anh A, sinh năm: 1973.
Địa chỉ: 258 đường T, phường H, thị xã A, tỉnh Gia Lai.
Bị đơn: Chị B, sinh năm: 1978.
Địa chỉ: 309 đường L, phường H, Tp D, tỉnh Gia Lai
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh A, sinh năm 1973; địa chỉ: 258 đường T, phường H, thị xã A, tỉnh Gia Lai và chị B, sinh năm: 1978; địa chỉ: 309 đường L, phường H, Tp. D, tỉnh Gia Lai.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh A và chị B có ba con chung là cháu C – sinh ngày 22/01/1999; cháu D – sinh ngày 02/02/2001 và cháu G – sinh ngày 08/02/2010. Hiện cháu C đã đủ 18 tuổi anh, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết; Riêng hai cháu D và cháu G thì theo nguyện vọng của các cháu và sự thỏa thuận của anh A và chị B thì anh A nuôi cháu D, chị B nuôi cháu G, anh A đồng ý cấp dưỡng nuôi con cho chị B một tháng 2.000.000 đồng, thời gian cấp dưỡng từ tháng 7/2017 cho đến khi con thành niên hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (Đối với các trường hợp cơ quan Thi hành hành án chủ động ra Quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả khoản tiền nêu trên, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
Vì lợi ích của con khi cần thiết đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom con, không ai được cản trở. Nếu người không trực tiếp nuôi con lạm dụng quyền thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về tài sản chung, riêng và nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Tiền án phí thuận tình ly hôn là 150.000 ngàn đồng. Mỗi bên phải chịu 75.000 đồng; Anh A phải chịu tiền án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000 đồng. Anh A tự nguyện chịu thay án phí cho chị B. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp trước đây theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0003246 ngày 30 tháng 5 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố D, tỉnh Gia Lai. Anh A đã nộp đủ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân Tp D; - UBND phường H, Tp. D; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký |