vanban.org

Quyết định 254/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ vợ chồng: bà Huỳnh Thị Cẩm G và ông Liêu Hoài T thuận tình ly hôn với nhau. Giấy chứng nhận kết hôn số 287, quyển số 01/2010 do Ủy ban nhân dân phường H, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 05/8/2010 không còn giá trị pháp lý kể từ ngày Toà án ban hành Quyết định. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "việc hôn nhân"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10 – TP. HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 254/2026/QĐST-HNGĐ
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 04 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 174/2026/TLST-VHNGĐ ngày 19 tháng 01 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

1. Người yêu cầu: Bà Huỳnh Thị Cẩm G, sinh năm: 1986;

Số CCCD: xxxxxxxxxxxx cấp ngày: 21/12/2021;

Nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lí hành chính về Trật tự Xã hội.

Nơi thường trú: 2/10 đường A, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Nơi cư trú: B25/46, ấp C, xã T, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Người yêu cầu: Ông Liêu Hoài T, sinh năm: 1981;

Số CCCD: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 21/12/2021;

Nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về Trật tự Xã hội.

Nơi thường trú: 2/10 đường A, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Nơi cư trú: B25/46, ấp C, xã T, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

1 Tại biên bản ghi nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn ngày 27/01/2026, các đương sự đã thực sự tự nguyện ly hôn; Bà Huỳnh Thị Cẩm G và ông Liêu Hoài T đã thỏa thuận được với nhau về việc thuận tình ly hôn.

2 Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ vợ chồng: bà Huỳnh Thị Cẩm G và ông Liêu Hoài T thuận tình ly hôn với nhau.

Giấy chứng nhận kết hôn số 287, quyển số 01/2010 do Ủy ban nhân dân phường H, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 05/8/2010 không còn giá trị pháp lý kể từ ngày Toà án ban hành Quyết định.

- Về con chung: Bà Huỳnh Thị Cẩm G và ông Liêu Hoài T xác nhận không có.

- Về tài sản chung, nợ chung và các vấn đề khác: Bà Huỳnh Thị Cẩm G và ông Liêu Hoài T xác nhận không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về lệ phí: Bà Huỳnh Thị Cẩm G và ông Liêu Hoài T chịu 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu thuận tình ly hôn được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà bà G và ông T đã nộp theo biên lai thu tiền số 0002725 ngày 09/01/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Huỳnh Thị Cẩm G và ông Liêu Hoài T đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ