- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "N - S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lương Huỳnh N và ông Đặng Trần Thái S.
- Căn cứ chính? Điều 115 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5-VĨNH LONG TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 254/2026/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 12 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 310/2026/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 4 năm 2026 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Lương Huỳnh N, sinh năm 1997; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; ĐKTT: Khu vực 4, phường V, thành phố Cần Thơ; Chỗ ở: Số B đường L, xã N, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Ông Đặng Trần Thái S, sinh năm 1995; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; Nơi cư trú: Số A, khu phố A, phường B, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 115 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2026;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lương Huỳnh N và ông Đặng Trần Thái S.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Bà Lương Huỳnh N và ông Đặng Trần Thái S thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa bà Lương Huỳnh N và ông Đặng Trần Thái S chấm dứt kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật. Ghi nhận bà Lương Huỳnh N và ông Đặng Trần Thái S không yêu cầu về cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn.
- Về con chung: Ông Đặng Trần Thái S được nuôi 01 con chung là Đặng Trần Đình T, sinh ngày 23/6/2020. Bà Lương Huỳnh N cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000 đồng từ khi có quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung trong 18 tuổi.
Bà Lương Huỳnh N được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con chung sau này, một hoặc cả hai bên hoặc cơ quan tổ chức có thẩm quyền có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Hai bên khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về nợ chung: Hai bên khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Án phí HNGĐ là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng, Án phí cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng, bà Lương Huỳnh N tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai tạm ứng án phí số 0006054 ngày 03/4/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Bà Lương Huỳnh N đã nộp xong án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - THADS tỉnh Vĩnh Long - VKSND khu vực 5-Vĩnh Long; - Các đương sự; - UBND phường Bến Tre; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) Huỳnh Minh Hiền |