- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án Ly hôn,giữa Nguyên đơn Đào Thị Ph với Bị đơn Trần Văn Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đào Thị Ph và anh Trần Văn Q.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 254/2026/QĐST-HNGĐ | Huế, ngày 10 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 268/2026/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 6 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Đào Thị Ph, sinh năm 1987; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 15/8/2021, nơi cấp: Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội thuộc Bộ Công an; nơi thường trú: Thôn H1, xã H, thành phố Huế; địa chỉ liên hệ: Thôn Đ, xã K, thành phố Huế.
- Bị đơn: Anh Trần Văn Q, sinh năm 1983; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 15/8/2021, nơi cấp: Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội thuộc Bộ Công an; địa chỉ: Thôn H1, xã H, thành phố Huế.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 và Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đào Thị Ph và anh Trần Văn Q.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về việc nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con: Chị Đào Thị Ph và anh Trần Văn Q không có con chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết về con chung.
2.2. Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Đào Thị Ph và anh Trần Văn Q không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Đào Thị Ph thuận chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm ly hôn nhưng được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002171 ngày 24 tháng 6 năm 2026 của Thi hành án dân sự thành phố Huế. Chị Đào Thị Ph được hoàn trả số tiền chênh lệch 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND thành phố Huế; - VKSND khu vực 4 - Huế; - THADS thành phố Huế; - Phòng THADS khu vực 4-Huế; - UBND xã K(ĐKKH ngày 16/10/2009); - Lưu án văn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Ngọc Tú |