- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn C - Nguyễn Thị B"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THUẬN HÓA THÀNH PHỐ HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 254/2025/QĐST-HNGĐ | Thuận Hóa, ngày 18 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÕA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THUẬN HÓA, THÀNH PHỐ HUẾ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 127/2025/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 3 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Nguyễn Văn C, sinh năm 1980; địa chỉ: Tổ dân phố M, phường D, quận T, thành phố H.
2. Chị Nguyễn Thị B, sinh năm 1982; địa chỉ: Thôn B, xã B, huyện B, tỉnh Đắk Lắk.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÕA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn C và chị Nguyễn Thị B kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, đăng ký kết hôn vào ngày 07/01/2011 tại Ủy ban nhân dân xã P, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế, nay là phường D, quận T, thành phố Huế (số đăng ký kết hôn 01) nên quan hệ hôn nhân của anh C, chị B là hợp pháp. Sau khi kết hôn, anh C và chị B chung sống hạnh phúc được 02 năm, đến năm 2013 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do anh chị không cùng quan điểm sống, tính tình không hợp nhau dẫn tới hay gây gỗ nhau. Anh C và chị B đã sống ly thân nhau được 03 năm, trong thời gian sống ly thân đã hết tình cảm, không còn quan tâm nhau nên anh chị yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn.
Xét thấy, mâu thuẫn giữa anh C và chị B không thể hàn gắn và anh chị đã sống ly thân, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận sự thuận tình ly hôn của anh Nguyễn Văn C và chị Nguyễn Thị B.
[2] Về con chung: Anh Nguyễn Văn C và chị Nguyễn Thị B đều xác nhận có 01 con chung là Nguyễn Thanh N, sinh ngày 09/3/2011.
Anh C và chị B thỏa thuận giao con Nguyễn Thanh N cho anh C trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi); Chị B không cấp dưỡng nuôi con.
[3] Về tài sản chung: Anh C và chị B xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về nợ chung: Anh C và chị B xác nhận không có nợ chung.
[5] Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Anh Nguyễn Văn C và chị Nguyễn Thị B mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/25 số 0000705 ngày 10/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận T, thành phố Huế. Anh C, chị B đã nộp đủ.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 6 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyên ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn C và chị Nguyễn Thị B thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh C và chị B thỏa thuận giao con chung Nguyễn Thanh N, sinh ngày 09/3/2011 cho anh Nguyễn Văn C trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi); Chị B không cấp dưỡng nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn C và chị Nguyễn Thị B xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh Nguyễn Văn C và chị Nguyễn Thị B xác nhận không có nợ chung.
2. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Anh Nguyễn Văn C và chị Nguyễn Thị B mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/25 số 0000705 ngày 10/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận T, thành phố Huế. Anh C, chị B đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND quận Thuận Hóa; - TAND quận Thuận Hóa; - Chi cục THADS quận Thuận Hóa; - Các đương sự; - UBND phường D; - Lưu dán; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Hoàng Quang Bình |