- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Đức Ch - Nguyễn Thị P"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 254/2023/QĐST-HNGĐ | H, ngày 11 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H, TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ vào khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, các khoản 1, 2 Điều 81, khoản 3 Điều 82 và khoản 2 Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 1 Điều 6 và khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 283/2023/TLST-HNGĐ ngày 29-11-2023 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Nguyễn Đức Ch, sinh năm 1995; nơi thường trú: tổ 61, khu 6, phường H1, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.
2. Chị Nguyễn Thị Ph, sinh năm 1999; nơi thường trú: tổ 61, khu 6, phường H1, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Đức Ch và chị Nguyễn Thị Ph tự nguyện kết hôn, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường H1, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh vào ngày 07-8-2018. Nên hôn nhân giữa anh Ch và chị Ph là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật bảo vệ.
Sau khi kết hôn, anh Ch và chị Ph chung sống hạnh phúc đến đầu năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung trong cuộc sống hôn nhân, vợ chồng đã nhiều lần nói chuyện nhưng không tìm được sự đồng cảm, thấu hiểu nhau. Anh Ch và chị Ph đã sống ly thân từ giữa năm 2020 đến nay, không còn quan tâm đến nhau. Nay anh Ch và chị Ph đều xác định mâu thuẫn vợ chồng đã thực sự trầm trọng, tình cảm vợ chồng đã hết nên cùng thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn của anh, chị. Xét thấy, việc anh Ch và chị Ph thuận tình ly hôn là tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Anh Ch và chị Ph có 01 con chung là Nguyễn Đức A, sinh ngày 22-6-2018. Hiện nay cháu A có sức khỏe bình thường. Ly hôn, anh Ch và chị Ph thỏa thuận giao con chung là Nguyễn Đức A cho anh Ch trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến khi thành niên. Chị Ph không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Ph có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Xét thấy, việc thỏa thuận nêu trên giữa anh Ch và chị Ph là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định tại các khoản 1, 2 Điều 81, khoản 3 Điều 82 và khoản 2 Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về tài sản chung và nợ chung: Anh Ch và chị Ph thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung và nợ chung. Xét thấy, việc thỏa thuận nêu trên giữa anh Ch và chị Ph là tự nguyện, phù hợp với quyền tự quyết định và định đoạt của đương sự quy định tại Điều 5 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về lệ phí Tòa án: Anh Ch và chị Ph thỏa thuận anh Ch có nghĩa vụ nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự, phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 6 và khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ngày 01-12-2023), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Đức Chi và chị Nguyễn Thị Ph thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Nguyễn Đức Ch và chị Nguyễn Thị Ph có 01 con chung là Nguyễn Đức A, sinh ngày 22-6-2018. Hiện nay cháu A có sức khỏe bình thường. Ly hôn, anh Ch và chị Ph thỏa thuận giao con chung là Nguyễn Đức A cho anh Ch trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến khi thành niên. Chị Ph không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Ph có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Đức Ch và chị Nguyễn Thị Ph thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung.
- Về các vấn đề khác: Anh Nguyễn Đức Ch và chị Nguyễn Thị Ph thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết về nợ chung.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Đức Ch và chị Nguyễn Thị Ph thỏa thuận anh Nguyễn Đức Ch có nghĩa vụ nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự. Nhưng được trừ đi số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí anh Ch đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000272 ngày 29-11-2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Quảng Ninh. Anh Ch đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Người yêu cầu; - VKSND TP. H; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - Chi cục THADS TP. H; - UBND phường H1, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Bùi Thị Tố Nga |