vanban.org

Quyết định 254/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Võ Thị Kiều Ph, sinh năm 1978 với anh Nguyễn Văn U, sinh năm 1980. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
aTÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CL
TỈNH TV

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 254/2023/QĐST-HNGĐCL, ngày 08 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân sơ thẩm thụ lý số: 100/2023/TLST/HNGĐ ngày 22 tháng 03 năm 2023, Về việc “ Ly hôn, Tranh chấp nuôi con” giữa:

- Nguyên đơn: chị Võ Thị Kiều Ph, sinh năm 1978.

- Bị đơn: anh Nguyễn Văn U, sinh năm 1980.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

- Cháu Nguyễn Trọng D, sinh ngày 29/8/2005.

Địa chỉ: cùng ấp 6A, xã A Tr, huyện CL, tỉnh TV.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55;71;72;81;107;116;117 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội; quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 07 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 07 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Võ Thị Kiều Ph, sinh năm 1978 với anh Nguyễn Văn U, sinh năm 1980.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Võ Thị Kiều Ph và anh Nguyễn Văn U tự nguyện thuận tình ly hôn.

Chị Võ Thị Kiều Ph với anh Nguyễn Văn U xác định có 02 con chung tên cháu Nguyễn Thị Quế Tr, sinh ngày 08/8/2004 đã trưởng thành, và cháu Nguyễn Trọng D, sinh ngày 29/8/2005, sau khi ly hôn chị Võ Thị Kiều Ph và anh Nguyễn Văn U , thỏa thuận để chị Kiều Ph được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Trọng D theo nguyện vọng của cháu D, do chị Kiều Ph không có yêu cầu anh U phụ cấp dưỡng nuôi con chung, nên không đặt ra xem xét.

Anh Nguyễn Văn U được quyền tới lui, thăm nom, chăm sóc, nuôi dạy, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cấm.

Về tài sản chung: không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Nợ chung: không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Chị Võ Thị Kiều Ph tự nguyện chịu toàn bộ số tiền án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm chục ngàn đồng), nhưng được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí chị Kiều Ph đã nộp theo biên lai thu tiền AA/2020, số: 0013838, ngày 23/03/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện CL, tỉnh TV, chị Kiều Ph được nhận lại 150.000đ tiền tạm ứng án phí còn thừa.

- Anh Nguyễn Văn U không phải chịu tiền án phí hôn nhân sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a,7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ