vanban.org

Quyết định 254/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Huỳnh Y và anh Trần Đình V.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Yến - Vũ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Huỳnh Y và anh Trần Đình V.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DUY XUYÊN
TỈNH QUẢNG NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 254/2020/QĐST-HNGĐDuy Xuyên, ngày 23 tháng 12 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 185/2020/TLST/HNGĐ ngày 15 tháng 10 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Huỳnh Y, sinh năm 1995; Trú tại: thôn TA, xã DN, huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam.

Bị đơn: Anh Trần Đình V, sinh năm 1987; Trú tại: thôn TA, xã DN, huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, Điều 81 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Huỳnh Y và anh Trần Đình V.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung:

Giao cháu Trần Ngọc Anh T, sinh ngày 20/11/2014 cho anh Trần Đình V trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.

Giao cháu Trần Ngọc Gia H, sinh ngày 14/7/2016 cho chị Phạm Thị Huỳnh Y trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.

Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.

2.2. Về tài sản chung và nghĩa vụ chung: Chị Phạm Thị Huỳnh Y và anh Trần Đình V thống nhất không yêu cầu giải quyết.

2.3. Án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm số tiền 150.000đ ( Một trăm năm mươi ngàn đồng) chị Phạm Thị Huỳnh Y tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Phạm Thị Huỳnh Y đã nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 8196 ngày 15/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Duy Xuyên. Hoàn trả lại cho chị Phạm Thị Huỳnh Y số tiền 150.000đ ( Một trăm năm mươi ngàn đồng).

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ