- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn Th - Phạm Thị Ph"
- Tòa quyết gì? Công nhậ n sự thuậ n tì nh ly hôn và sự thỏ a thuậ n củ a cá c đương sự cụ thể như sau:
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI TỈNH LÀO CAI _____________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 254/2019/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬ N THUẬ N TÌ NH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI
Căn cứ khoản 1 và khoản 2 Điề u 212, Điề u 213, khoản 4 Điề u 397 Bộ luậ t Tố tụ ng dân sự ;
Căn cứ Điề u 55, Điề u 81, Điề u 82, Điề u 83 Luậ t Hôn nhân và Gia đì nh;
Căn cứ Luậ t Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị Quyế t số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu , miễ n, giảm, thu, nộ p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứ hồ sơ việ c dân sự thụ lý số
288/2019/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 12 năm 2019, về việ c yêu c ầu công nhận thuận tình ly hôn , thỏa thuậ n nuôi con chung khi ly hôn, gồ m nhữ ng ngườ i tham gia tố tụ ng sau đây:
Ngườ i yêu cầ u giả i quyế t việ c dân sự :
Anh: Nguyễ n Văn Th, sinh năm 1990.
Đị a chỉ : Thôn L, xã Tr, huyệ n Y, tỉnh Vĩnh Phúc.
Chị: Phạm Thị Ph, sinh năm 1989.
Địa chỉ: Thôn C, xã V, thành phố L, tỉnh Lào Cai.
NHẬ N ĐỊ NH CỦ A TÒ A Á N:
[1] Về quan hệ hôn nhân : Anh Nguyễ n Văn Th và chị Phạm Thị Ph tự nguyện đăng ký kế t hôn ngày 02 tháng 12 năm 2014, tại Ủy ban nhân dân xã B, huyệ n B, tỉnh Lào Cai là quan hệ hôn nhân hợp pháp . Anh chị thừ a nhậ n cuộc sống chung hạnh phúc đến năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn , nguyên nhân do bấ t đồ ng quan điể m số ng , thường xuyên căi nhau, mâu thuẫ n đã đượ c hai bên gia đì nh khuyên bảo nhưng không kết quả . Anh chị đều nhận thấy tình cảm không còn, hôn nhân không hạnh phúc, đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấ y y êu cầ u củ a anh chị là hoàn toàn tự nguyện , nên có căn cứ công nhận sự thỏ a thuậ n là phù hợp vớ i quy đị nh tạ i khoả n 1 Điề u 55 Luậ t hôn nhân và gia đình.
[2] Về quan hệ con chung : Anh Nguyễ n Văn Th và chị Phạm Thị Ph xác đị nh có 01 con chung, cháu Nguyễ n Minh D , sinh ngà y 30 tháng 6 năm 2015. Anh chị thố ng nhấ t thỏ a thuậ n đề nghị Tòa án công nhận giao con chung, cháu Nguyễ n Minh D cho anh Nguyễ n Văn Th quyề n trự c tiế p nuôi dưỡ ng đến khi trưở ng thà nh đủ 18 tuổ i. Xét thấy anh chị tự nguyệ n thỏ a thuậ n phù hợp quy định pháp luậtnên cầ n công nhậ n.
Về cấ p dưỡ ng nuôi con chung: Anh Nguyễ n Văn Th và chị Phạm Thị Ph không đề nghị chị Phạ m Thị Ph phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con nên không đề cậ p giả i quyế t.
[3] Về quan hệ tà i sả n chung: Anh Nguyễ n Văn Th và chị Phạm Thị Ph tự thỏa thuận không yêu cầ u Tò a á n giả i quyế t.
[4] Về lệ phí : Anh Nguyễ n Văn Th và chị Phạm Thị Ph mỗi người phải chịu số tiền là 150.000 đồ ng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí việc dân sự ly hôn sơ thẩm.
Đã hế t thờ i hạ n 07 ngày, kể từ ngà y lậ p Biên bả n hò a giả i đoà n tụ không thành, không có đương sự nà o thay đổ i ý kiế n về sự thỏ a thuậ n đó .
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhậ n sự thuậ n tì nh ly hôn và sự thỏ a thuậ n củ a cá c đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhậ n thuậ n tì nh ly hôn giữ a ngườ i yêu cầu:
Anh: Nguyễ n Văn Th, sinh năm 1990.
Đị a chỉ : Thôn Lạc Tr, xã Trung Ng, huyệ n Y, tỉnh Vĩnh Phúc.
Chị: Phạm Thị Ph, sinh năm 1989.
Đị a chỉ : Thôn C, xã V, thành phố L, tỉnh Lào Cai.
- Về quan hệ con chung: Giao cháu Nguyễ n Minh D, sinh ngà y 30 tháng 6 năm 2015 cho anh Nguyễ n Văn Th trự c tiế p trông nom, chăm só c, nuôi dưỡ ng, giáo dục đến khi trưởng thành đủ 18 tuổ i. Chị Phạm Thị Ph không phải thực hiện nghĩa vụ cấ p dưỡ ng nuôi con chung.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở quyền này. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về quan hệ tà i sả n chung: Anh Nguyễ n Văn Th và chị Phạm Thị Ph thỏa thuậ n không yêu cầ u Tò a á n giả i quyế t.
2. Về lệ phí Tò a á n : Anh Nguyễ n Văn Th và chị Phạm Thị Ph mỗi người phải chịu số tiền là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí việc dân sự ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí do anh Nguyễ n Văn Th đã nộp số tiền là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số AB/2012/0006498 ngày 11 tháng 12 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Lào Cai. Xác nhận các đương sự đã nộp đủ lệ phí việc dân sự sơ thẩm.
3. Quyế t đị nh nà y có hiệ u lự c phá p luậ t ngay sau khi ban hà nh và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự ; - TAND tỉnh; - VKSND tỉnh, TP; - UBND xã B, huyệ n B, tỉnh Lào Cai; - Chi cụ c THADSTP; - Sở tư phá p; - Lưu: Hồ sơ việ c dân sự . | THẨ M PHÁ N Nguyễ n Thá i Hà |