- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THNH PHỐ HL TỈNH QN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 254/2019/QĐST- HNGĐ | HL, ngày 25 tháng 7 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 149, Điều 212; Điều 213; Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội, quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 284/2019/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 7 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Chị Bùi Thu H, Sinh năm: 1995
Địa chỉ: Tổ 1, khu 5, phường Hồng Hải, tHnh phố HL, tỉnh QN.
+ Anh Trần Mạnh C, Sinh năm: 1994.
Địa chỉ: Tổ 33, khu 4, phường H Phong, tHnh phố HL, tỉnh QN.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Chị Bùi Thu H và anh Trần Mạnh C kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường H Phong, tHnh phố HL, tỉnh QN vào ngày 06/6/2014. Sau khi kết hôn vợ chồng anh chị chung sống hạnh phúc đến khoảng tháng 9 năm 2015 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng thiếu sự quan tâm chia sẻ, không tìm được tiếng nói chung, vợ chồng thường xuyên xảy ra cãi vã. Nay anh chị nhận thấy tình cảm vợ chồng đã hết, mục đích hôn nhân không dạt được nên chị H và anh C cùng yêu cầu giải quyết ly hôn. Xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn nên Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Quá trình chung sống chị Bùi Thu H và anh Trần Mạnh C có 01 con chung là Trần Bảo H, sinh ngày 01/3/2013. Chị H và anh C thỏa thuận khi ly hôn anh C là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung và chị H có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung 1.000.000 đồng/tháng (Một triệu đồng/tháng) thời gian cấp dưỡng từ tháng 8/2019 đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi); chị H có quyền qua lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
Về tài sản chung: Chị Bùi Thu H và anh Trần Mạnh C tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Chị Bùi Thu H tự nguyện chịu lệ phí dân sự sơ thẩm theo quy định.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con và tài sản chung khi ly hôn do Trung tâm Hòa giải - Đối thoại Tòa án nhân dân thành phố Hạ Long lập ngày 17 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo Đ xã hội. Phiên hòa giải đã được tiến Hnh phù hợp và theo đúng quy định, trên tinh thần chủ động và tự nguyện.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con và tài sản chung khi ly hôn không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thu H và anh Trần Mạnh C thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Trần Mạnh C là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Trần Bảo H, sinh ngày 01/3/2013 chị Bùi Thu H có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung 1.000.000 đồng/tháng (Một triệu đồng/tháng) thời gian cấp dưỡng từ tháng 8/2019 đến khi con chung tHnh niên (đủ 18 tuổi); chị H có quyền qua lại, thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Bùi Thu H và anh Trần Mạnh C tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Bùi Thu H tự nguyện chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị H đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí lệ phí tòa án số 0001387 ngày 23/7/2019 tại Chi cục Thi Hnh án dân sự thành phố Hạ Long; chị H đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban Hnh và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh QN; - VKSND Tp. Hạ Long; - THADS Tp. Hạ Long; - UBND phường H Phong, Tp Hạ Long, tỉnh QN; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Anh Đ |