vanban.org

Quyết định 254/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quA hệ hôn nhân: ông Diệp Quốc A và bà Phạm Thụy Yến N cùng thống nhất thuận tình ly hôn.

Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc bA hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Các đương sự; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Yến Nhi - Diệp Quốc Anh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quA hệ hôn nhân: ông Diệp Quốc A và bà Phạm Thụy Yến N cùng thống nhất thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 254/2019/QĐST-HNGĐTân Phú, ngày 19 tháng 04 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ Điều 396, 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107, Điều 110, Điều 116, Điều 117, Điều 118, Điều 119 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy bA Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 259/2019/HNST ngày 29 tháng 03 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu việc giải quyết việc dân sự: Bà Phạm Thụy Yến N – sinh năm 1979 Địa chỉ: 254/18 T, phường T, quận T, Tp.HCM Và ông Diệp Quốc A – sinh năm 1981 Địa chỉ: 1/35 T, phường 5, quận B, Tp.HCM

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quA hệ hôn nhân: Ông Diệp Quốc A và bà Phạm Thụy Yến N cùng thống nhất thuận tình ly hôn. Xét, việc thuận tình ly hôn của ông Diệp Quốc A và bà Phạm Thụy Yến N được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 11 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, áp dụng Điều 55 Luật hôn nhân gia đình, công nhận ông Diệp Quốc A và bà Phạm Thụy Yến N thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông Diệp Quốc A và bà Phạm Thụy Yến N cùng xác nhận có 01 người con chung tên Diệp Thụy Khánh A – sinh ngày 29/8/2014. Ông bà thỏa thuận con chung do bà Yến N trực tiếp nuôi dưỡng, ông Quốc A cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 2.000.000 đồng, bắt đầu cấp dưỡng từ khi quyết định này có hiệu lực pháp luật đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành. Thỏa thuận về con chung của ông Diệp Quốc A và bà Phạm Thụy Yến N phù hợp với quy định tại các Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107, Điều 110, Điều 116, Điều 117, Điều 118, Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình.

Về tài sản chung, nợ chung: ông Diệp Quốc A và bà Phạm Thụy Yến N cùng xác nhận không có. [4] Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng do ông Diệp Quốc A và bà Phạm Thụy Yến N phải nộp, được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí do ông Diệp Quốc A và bà Phạm Thụy Yến N đã nộp theo biên lai số AA/2017/0012711 ngày 29/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, Tp. Hồ Chí Minh. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó. [

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quA hệ hôn nhân: ông Diệp Quốc A và bà Phạm Thụy Yến N cùng thống nhất thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 129, quyển số 01/2012 ngày 29/9/2012 của Ủy bA nhân dân phường 15, quận 10, thành phố Hồ Chí Minh cấp cho các đương sự không còn giá trị pháp lý kể từ ngày quyết định này của Tòa án có hiệu lực. Về con chung: giao con chung tên Diệp Thụy Khánh A – sinh ngày 29/8/2014 cho bà Phạm Thụy Yến N trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Diệp Quốc A cấp dưỡng nuôi con chung một tháng là 2.000.000 (hai triệu) đồng, bắt đầu cấp dưỡng từ khi quyết định này có hiệu lực pháp luật đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành. Kể từ ngày người trực tiếp nuôi dưỡng con chung có đơn yêu cầu thi hành tiền cấp dưỡng, nếu người không trực tiếp nuôi dưỡng con chung không thi hành thì hàng tháng phải trả lãi đối với số tiền chậm thi hành theo mức lãi suất quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự . + Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng do các bên tự thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. + Ông Diệp Quốc A có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. + Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân, tổ chức (người thân thích, cơ quA quản lý nhà nước về gia đình, cơ quA quản lý nhà nước về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ), Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên đương sự xác nhận không có. 2. Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng do ông Diệp Quốc A và bà Phạm Thụy Yến N chịu, được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí do ông Diệp Quốc A và bà Phạm Thụy Yến N đã nộp theo biên lai số AA/2017/0012711 ngày 29/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh. Ông Diệp Quốc A và bà Phạm Thụy Yến N đã nộp đủ lệ phí.Thi hành tại Cơ quA Thi hành án dân sự có thẩm quyền. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc bA hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ