- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị L-BBùi Đăng Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔ LƯƠNG TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 254/2018/QĐST-HNGĐ | Đô Lương, ngày 25 tháng 12 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔ LƯƠNG - TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55; 81; 82; 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số242/2018/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 12 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1990
Địa chỉ: Xóm 1, xã Văn Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An.
+ Anh Bùi Đăng Th, sinh năm 1990
Địa chỉ: Xóm 1, xã Văn Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 12 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Bùi Đăng Th.
- Về con chung: Giao con chung Bùi Đăng Minh L1, sinh ngày 23/01/2016 cho chị Nguyễn Thị L trực tiếp nuôi. Anh Bùi Đăng Th cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 (Hai triệu) đồng kể từ tháng 12 năm 2018 cho đến khi con chung trưởng thành.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án nếu bên phải thi hành án chưa thi hành án xong thì hàng tháng còn phải chịu lãi suất 10%/năm tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
Anh Thắng có quyền thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Không.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị L chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí yêu cầu việc dân sự, nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004054 ngày 17 tháng 12 năm 2018 do Chi cục thi hành án dân sự huyện Đô Lương phát hành. Anh Bùi Đăng Th chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6; 7; 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đô Lương; - Chi cục THADS huyện Đô Lương; - UBND xã Văn Sơn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Văn Nguyễn |