vanban.org

Quyết định 254/2018/QĐST-DS — Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về danh dự, nhân phẩm, uy tín

TAND Quận 7, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 03/05/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Kim A, sinh năm 1953 (có mặt) Địa chỉ: Khu phố V, phường P, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh Bị đơn: Công ty TNHH P Trụ sở: Đường L, phường P, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện hợp pháp: Bà Lê Nguyễn Hoàng N, sinh năm 1976 (Theo Giấy ủy quyền số 382/PMH-PV.2014 ngày … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về danh dự, nhân phẩm, uy tín — án dân sự — "Phạm Thị Kim A - Công ty TNHH P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 254/2018/QĐST-DSQuận 7, ngày 03 tháng 05 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Thủy Các Hội thẩm nhân dân: 1/ Bà Nguyễn Kim Hồng 2/ Ông Mai Trọng Thắng Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 235 và Điều 246 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 110/2011/TLST-DS ngày 10 tháng 6 năm 2011 về việc: “Tranh chấp bồi thường thiệt hại”;

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa, các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Kim A, sinh năm 1953 (có mặt) Địa chỉ: Khu phố V, phường P, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh

- Bị đơn: Công ty TNHH P Trụ sở: Đường L, phường P, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện hợp pháp: Bà Lê Nguyễn Hoàng N, sinh năm 1976 (Theo Giấy ủy quyền số 382/PMH-PV.2014 ngày 21/04/2014) (có mặt) Địa chỉ liên hệ: Đường L, phường P, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: 1/ Ông Lê Quang N (xin vắng mặt) Địa chỉ: Đường M, phường T, Quận X, Tp Hồ Chí Minh 2/ Ông Đào Thọ L (xin vắng mặt) Địa chỉ: 225 Chung cư T, đường 17A, phường B, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh 3/ Bà Trần Thị Kim H (xin vắng mặt) Địa chỉ: Đường P, Phường 17, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. 4/ Bà Đặng Thu P (xin vắng mặt) Địa chỉ: Khu phố V, phường P, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh 5/ Bà Nguyễn Thị H (xin vắng mặt) Địa chỉ: Khu phố V, phường P, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh 6/ Bà Phạm Thị Thùy L (xin vắng mặt) Địa chỉ: Khu phố V, phường P, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh

- Những người tham gia tố tụng khác: Người giám định: Ông Phan Xuân N - Giám định viên kiểm định căn hộ A1-6, A1-7 và A2-7 Lô R3, khu phố Hưng Vượng 2, Phú Mỹ Hưng, phường Tân Phong, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh (có mặt) Địa chỉ liên hệ: Công ty Cổ phần kiểm định xây dựng Sài Gòn (SCQC) – 25 Phạm Ngọc Thạch, Phường 6, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1955 – Đoàn Luật sư Thành phố Hồ Chí Minh (có mặt) Địa chỉ liên hệ: Văn phòng Luật sư Mai Duy L – Đường A, Phường 2, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn: Bà Trương Thị H, sinh năm 1947 – Đoàn Luật sư Thành phố Hồ Chí Minh (có mặt) Địa chỉ liên hệ: Văn phòng luật sư Trương Thị H - 91 Nguyễn D, phường N, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Bà Phạm Thị Kim A đồng ý để Công ty TNHH P bồi thường thiệt hại cho căn hộ A1-6 Khu phố V 2, phường P, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh bị thấm dột thuộc sở hữu của bà A với mức bồi thường là 713.000.000 đồng. Công ty TNHH P chịu trách nhiệm thanh toán số tiền bồi thường thiệt hại 713.000.000 đồng cho bà A làm một lần ngay sau khi Quyết định có hiệu lực thi hành. Kể từ ngày bà Phạm Thị Kim A có đơn yêu cầu thi hành án, nếu Công ty TNHH P chậm thi hành khoản tiền trên thì Công ty TNHH P phải tiếp tục trả lãi tính từ ngày 04/5/2018 đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất nợ quá hạn theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán. 2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Công ty TNHH P tự nguyện chịu án phí sơ thẩm là 32.520.000 đồng. Thi hành tại cơ quan thi hành án có thẩm quyền. Hoàn trả bà A số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 20.341.000 đồng theo biên lai thu số AC/2010/00456 ngày 10/06/2011 và 12.436.000 đồng theo biên lai thu số AC/2010/01433 ngày 01/06/2012 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh lập. Ghi nhận sự tự nguyện của bà A chịu khoản tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ. Bà A đã nộp đủ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 1, Điều 2 Luật thi hành án dân sự đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ