- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Trúc L - Nguyễn Thanh P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình L hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 254/2017/QĐST – HNGĐ | Mỏ Cày Nam, ngày 15 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH L HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện L hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2017 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện L hôn và thoả thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 336/2017/TLST–HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2017;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình L hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện L hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện L hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình L hôn giữa:
- Chị Trần Thị Trúc L, sinh năm 1986 Nơi cư trú: ấp V, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre.
- Anh Nguyễn Thanh P, sinh năm 1982 Nơi cư trú: ấp V, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Trúc L, sinh năm 1986 Nơi cư trú: ấp V, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh P, sinh năm 1982 Nơi cư trú: ấp V, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre. 3. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Nguyễn Thị Ngọc T, sinh ngày 03/4/2004, giao cho anh P trực tiếp nuôi, ghi nhận anh P không yêu cầu chị L cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: chị L và anh P trình bày không có, không giải quyết.
- Về nợ chung: chị L và anh P trình bày không có, không giải quyết.
- Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng do chị L tự nguyện chịu và được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011723 ngày 16/10/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam. Hoàn trả cho chị L số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai trên. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2014. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; VKSND huyện Mỏ Cày Nam; - CCTHADS huyện Mỏ Cày Nam; - TAND tỉnh Bến Tre; - Lưu hồ sơ. | TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM Thẩm phán (Đã ký) Nguyễn Hồng Dân |