vanban.org

Quyết định 253/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L, sinh năm 2003 và anh Trần N, sinh năm 2002.

Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị L và anh Trần Nam thuận T ly hôn. Về con chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Trần N không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị L - Trần N - ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L, sinh năm 2003 và anh Trần N, sinh năm 2002.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 - BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 253/2026/QĐST-HNGĐBắc Ninh, ngày 29 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 446/2026/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 5 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 2003 HKTT: Tổ dân phố N, phường Q, tỉnh Bắc Ninh. Số CCCD: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 25/12/2022; Nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.

- Bị đơn: Anh Trần N, sinh năm 2002 HKTT: Thôn Đồng Tiến, xã Trung Thuần, tỉnh Quảng Trị. TT: Tổ dân phố Nghiêm Xá, phường Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh. Số CCCD: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 14/7/2022; Nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L, sinh năm 2003 và anh Trần N, sinh năm 2002. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị L và anh Trần Nam thuận T ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Trần N không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung, công sức, công nợ: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị L phải chịu 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả chị L 150.000 đồng tiền tạm ứn-g án phí đã nộp theo Biên lai thu số 0004274 ngày 13/5/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ