vanban.org

Quyết định 253/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vi Thị Khánh L và anh Nguyễn Ngọc T. 2.

Về con chung: Giao con chung là cháu Nguyễn Thụy L1, sinh ngày 27/9/2022 cho chị Vi Thị Khánh L trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Vi Thị Khánh L và… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vi Thị Khánh L-Nguyễn Ngọc T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vi Thị Khánh L và anh Nguyễn Ngọc T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 – BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 253/2026/QĐST-HNGĐBắc Ninh, ngày 29 tháng 9 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 440/2026/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 9 năm 2026, giữa: Nguyên đơn: Chị Vi Thị Khánh L, sinh năm 2002. Nơi cư trú: Thôn A, xã S, tỉnh Bắc Ninh (nay là thành phố B). Số CCCD: xxxxxxxxxxxx. Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1995. Nơi cư trú: Thôn A, xã S, tỉnh Bắc Ninh (nay là thành phố B). Số CCCD: xxxxxxxxxxxx. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điều 26 và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vi Thị Khánh L và anh Nguyễn Ngọc T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao con chung là cháu Nguyễn Thụy L1, sinh ngày 27/9/2022 cho chị Vi Thị Khánh L trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Vi Thị Khánh L và anh Nguyễn Ngọc T tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. Sau khi ly hôn anh Nguyễn Ngọc T có quyền thăm nom con chung mà không ai được cản trở anh T thực hiện quyền này.

- Về tài sản, công nợ chung: Chị Vi Thị Khánh L và anh Nguyễn Ngọc T không có tài sản, công nợ chung, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

- Về án phí: Chị Vi Thị Khánh L phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0002047 ngày 15 tháng 9 năm 2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh B (nay là Thi hành án dân sự thành phố B). Hoàn trả lại chị Vi Thị Khánh L 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ