- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 253/2025/QĐST-HNGĐ | Ba Đình, ngày 25 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào các Điều 144; khoản 4 Điều 147; Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 51; Điều 55; Điều 57; Điều 59; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số: 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Điều 37, Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 235/2025/TLST-VHNGĐ ngày 17 tháng 4 năm 2025 về yêu cầu “Công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau:
Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình:
- Anh Nguyễn Hoàng H. Sinh năm 1985. HKTT và nơi cư trú: phường Nguyễn Trung Trực (nay là phường Trúc Bạch), quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
- Chị Nguyễn Thùy L. Sinh năm: 1987. HKTT và nơi cư trú: phường Giảng Võ, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 17 tháng 4 năm 2025 tại Tòa án nhân dân quận Ba Đình, thành phố Hà Nội của người yêu cầu là tự nguyện; Việc thuận tình ly hôn và các nội dung thỏa thuận không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
[2] Quan hệ hôn nhân của anh Nguyễn Hoàng H và chị Nguyễn Thùy L là hợp pháp và đăng ký kết hôn ngày 28/01/2013 theo giấy chứng nhận kết hôn số 19/2013, quyển số 01/2013 tại UBND phường Giảng Võ, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
[3] Việc thuận tình ly hôn và các thỏa thuận của đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm: Anh Nguyễn Hoàng H và chị Nguyễn Thùy L thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Nguyễn Hoàng H và chị Nguyễn Thùy L xác nhận có hai con chung là cháu Nguyễn Nhã Uyên, sinh ngày 13 tháng 02 năm 2013 và cháu Nguyễn Đình Phong, sinh ngày 28 tháng 8 năm 2015. Khi ly hôn vợ chồng thỏa thuận để chị L là người trực tiếp chăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục hai con chung. Anh H tự nguyện cấp dưỡng tiền nuôi hai con là: 10.000.000 (Mười triệu) đồng/tháng/02 con, cụ thể là 5.000.000 (Năm triệu) đồng/tháng/01 con, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 4/2025 cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi nào khác theo quy định pháp luật.
Anh Nguyễn Hoàng H có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Anh Nguyễn Hoàng H và Chị Nguyễn Thùy L xác nhận tự thỏa thuận về tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét. Sau khi ly hôn hai bên tự lo chỗ ở, không có khiếu kiện hay thắc mắc gì.
- Về các khoản vay nợ: Anh Nguyễn Hoàng H và chị Nguyễn Thùy L xác nhận không vay nợ ai, không vay nợ nhau và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
2. Về lệ phí: Anh Nguyễn Hoàng H tự nguyện chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí sơ thẩm được trừ vào khoản tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0031403 ngày 17 tháng 4 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Người yêu cầu; - Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội; - Viện kiểm sát nhân dân quận Ba Đình; - Chi cục THA dân sự quận Ba Đình; - UBND phường Giảng Võ, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội; - Lưu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình. | THẨM PHÁN Hà Cẩm Hà |