- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Văn H - Nguyễn Thị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn H và chị Nguyễn Thị N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN LỤC NGẠN TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 253/2023/QĐST-HNGĐ | Lục Ngạn, ngày 29 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 349/2023/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 9 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Anh Trần Văn H, sinh năm 1988; Nơi cư trú: Thôn Chính, xã Hồng Giang, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1993; Nơi cư trú: Thôn Chính, xã Hồng Giang, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn H và chị Nguyễn Thị N. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Trần Văn H và chị Nguyễn Thị N xác định có 02 con chung là Trần Thị Bông A, sinh ngày 17/10/2012 và Trần Thị Trà M, sinh ngày 01/7/2016. Khi ly hôn, anh H và chị N thoả thuận: Anh H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả 02 con chung là Trần Thị Bông A, sinh ngày 17/10/2012 và Trần Thị Trà M, sinh ngày 01/7/2016. Sau khi ly hôn, chị N có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở chị N thực hiện quyền này. Anh H và chị N không yêu cầu nên Tòa án không đặt ra xem xét, giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Anh H và chị N xác định không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết..
- Về án phí: Anh Trần Văn H nhận chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số 0004252 ngày 17/9/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lục Ngạn. Anh Trần Văn H được hoàn trả lại số tiền chệnh lệch là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND tỉnh Bắc Giang; - VKSND huyện Lục Ngạn; - Chi cục THADS huyện Lục Ngạn; - UBND xã Tân Lập; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Thu Hà |