- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Dương Thanh B và bà Nguyễn Kim H thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Dương Thanh B và bà Nguyễn Kim H thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP.VŨNG TÀU CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 253/2022/QĐST-HNGĐ | Vũng Tàu, ngày 12 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 450/2022/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 5 năm 2022, giữa: 1. Nguyên đơn: Ông Dương Thanh B, sinh năm: 1976. 2. Bị đơn: Bà Nguyễn Kim H, sinh năm: 1975. Cùng địa chỉ: Số 21 đường N, Phường H, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Dương Thanh B và bà Nguyễn Kim H thuận tình ly hôn. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Dương Thanh B và bà Nguyễn Kim H thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 02 con chung tên là cháu Dương Gia B, sinh ngày 03-7-2008 và cháu Dương Ngọc Yến N, sinh ngày 28-01-2014. Trên cơ sở nguyện vọng của hai cháu B, cháu N cũng như sự tự nguyện thỏa thuận của ông B, bà H: Bà H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung là cháu Bảo và cháu Nhi, anh B cấp dưỡng nuôi hai con chung là 3.000.000đ/tháng/02 con chung cho đến khi hai con chung mỗi con đủ 18 tuổi, thời gian cấp dưỡng từ tháng 7-2022, từ ngày 10 đến 15 hàng tháng. Ông B được quyền thăm, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở. Trên cơ sở lợi ích của con, cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con. Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. Kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên có nghĩa vụ cấp dưỡng chậm thực hiện nghĩa vụ, thì hàng tháng phải trả thêm cho bên được thi hành án khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm thực hiện nghĩa vụ. Về tài sản chung, nợ chung: Không giải quyết. Về án phí sơ thẩm: Án phí hôn nhân gia đình là 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) ông B tự nguyện nộp toàn bộ và được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí ông B đã nộp theo biên lai thu số 0002392 ngày 10 tháng 5 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vũng Tàu. Ông B đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh BR-VT; - VKSND Tp. Vũng Tàu; - Chi cục THADS Tp. Vũng Tàu; - UBND TT Ngãi Giao, H. Châu Đức, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Ngô Thị Phượng |