- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Tống Sĩ Banh- Ngô Thị Bạch Mai"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH THỪA THIÊN H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 253/2020/QĐST- HNGĐ | Thành phố Huế, ngày 19 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H- TỈNH THỪA THIÊN
Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 226/2020/TLST- HNGĐ ngày 22 tháng 5 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
-Anh Tống Sĩ B, sinh năm 1984; Nơi cư trú: 121A Hàn Mặc T phường Vỹ D, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Chị Ngô Thị Bạch sinh năm 1986; Nơi cư trú: 66 Hoàng Thị L, phường An T, thành phố H tỉnh Thừa Thiên H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Tống Sĩ B, chị Ngô Thị Bạch M kết hôn tự nguyện sau thời gian tìm hiểu 01 năm, nhưng anh, chị không tổ chức lễ cưới theo phong tục địa phương. Anh B, chị M đã đăng ký kết hôn tại UBND phường Vỹ Dạ, thành phố Huế ngày 09/8/2018. Cuộc sống chung vợ chồng hạnh phúc đến tháng 01/2019 thì xảy ra mâu thuẫn do vợ chồng không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi vã to tiếng với nhau. Do cuộc sống vợ chồng mâu thuẫn trầm trọng không khắc phục được nên anh B và chị M cùng nhất trí thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Tống Sĩ B, chị Ngô Thị Bạch M xác nhận vợ chồng có 01 con chung là Tống Anh Đ sinh ngày 08/5/2016. Anh Bchị M thỏa thuận giao con chung cho chị Mtrực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến thành niên (đủ 18 tuổi). Anh B có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung cháu Đ 1.200.000 đồng (một triệu hai trăm nghìn đồng) /tháng kể từ tháng 7/2020 đến khi cháu Đ thành niên (đủ 18 tuổi).
Về tài sản chung và nợ chung: Anh Tống Sĩ Bchị Ngô Thị Bạch M xác nhận vợ chồng chung sống không có tài sản chung và không có nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Anh Tống Sĩ B, chị Ngô Thị Bạch M mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ngày 11/6/2020), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn của anh Tống Sĩ B, chị Ngô Thị Bạch M
-Về con chung: Giao con chung Tống Anh Đ, sinh ngày 08/5/2016 cho chị Ngô Thị Bạch Mai trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Tống Sĩ B có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung cháu Tống Anh Đ 1.200.000 đồng (một triệu hai trăm nghìn đồng) /tháng kể từ tháng 7/2020 đến khi cháu Đức thành niên (đủ 18 tuổi).
Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Tống Sĩ B, chị Ngô Thị Bạch M xác nhận vợ chồng chung sống không có tài sản chung và không có nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Tống Sĩ B, chị Ngô Thị Bạch M mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm mà anh Bvà chị M đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2013/009846 ngày 22/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TT H; - VKSND TP Huế; - Chi cục THADS TP H; - UBND P Vỹ Dạ, H (ĐKKH ngày 09/8/2018); - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Nguyễn Lê Tuyết Linh |