- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "THAO - PHUC"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN N THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 253/2020/QĐST-HNGĐ | Ninh Kiều, ngày 27 tháng 10 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN N, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 56, 57, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 535/2020/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 10 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
1. Bà Lý Ngọc T, sinh năm 1995
Địa chỉ: Mậu Thân, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ
2. Ông Võ Hoàng P, sinh năm 1993
Địa chỉ: ấp Mỹ Thành A, xã H, huyện P, tỉnh HG
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ông Võ Hoàng P và bà Lý Ngọc T tự nguyện chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân phường A, quận N, thành phố Cần Thơ cấp giấy chứng nhận kết hôn số 17/24, quyển số 01/2014 ngày 11/02/2014. Trong thời gian chung sống giữa ông bà phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống. Ông bà đã cố gắng hàn gắn tình cảm nhưng không thành nên ông bà có đơn yêu cầu thuận tình ly hôn.
Ông P và bà T có 02 con chung tên Võ Hoàng K (nam) sinh ngày 06/01/2012 và Võ Ngọc Như Q (nữ) sinh ngày 26/02/2015. Ông bà thống nhất giao 02 con chung cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục,; Bà T không yêu cầu ông P cấp dưỡng nuôi con chung.
Ông P và bà T trình bày không có nợ chung. Ông bà tự thỏa thuận về tài sản chung.
Tòa án đã tiến hành hòa giải nhưng ông P và bà T không đồng ý đoàn tụ mà giữ nguyên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của ông bà.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Hoàng P và bà Lý Ngọc T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông P và bà T có 02 con chung tên Võ Hoàng K (nam) sinh ngày 06/01/2012 và Võ Ngọc Như Q (nữ) sinh ngày 26/02/2015. Ông bà thống nhất giao 02 con chung cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục,; Bà T không yêu cầu ông P cấp dưỡng nuôi con chung.
Việc thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung là quyền, nghĩa vụ của người không trực tiếp nuôi con, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Ông P và bà T tự thỏa thuận
- Về nợ chung: Không có.
2. Lệ phí giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình: Ông Võ Hoàng P và bà Lý Ngọc T mỗi người phải chịu 150.000đồng. Bà T tự nguyện nộp thay lệ phí cho ông P, cấn trừ vào 300.000đồng tiền tạm ứng lệ phí bà T đã nộp theo biên lai thu số 003102 ngày 28/9/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận N, thành phố Cần Thơ thì ông Th đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận : - VKSNDQNK; - CCTHADSQNK; - Các đương sự; - UBND P.A Q. N, TP. Cần Thơ; - Lưu hồ sơ. | Nguyễn Thị Thúy M |