- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 253/2020/QĐST-HNGĐ | Hải An, ngày 08 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 292/2020/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 11 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Nguyễn Thị O; nơi cư trú: Số 97/618 N, phường T, quận H, Hải Phòng;
Anh Bùi Văn T; nơi cư trú: Số 97/618 N, phường T, quận H, Hải Phòng;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị O và anh Bùi Văn T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã C, huyện T, Hải Phòng vào ngày 13/02/1996 nên là hôn nhân hợp pháp. Căn cứ lời trình bày của các bên đương sự và tại phiên hò giải ngày 30 tháng 11 năm 2020 cho thấy: Qua trình chung sống giữa anh chị phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân do cả hai bất đồng về mọi mặt trong cuộc sống, không tìm được tiếng nói chung, hôn nhân không có hạnh phúc. Gia đình hai bên và Tòa án đã hòa giải mâu thuẫn nhưng không có kết quả. Anh T và chị O thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, không trái với quy định của pháp luật, phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 19 và Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình. Vì vậy, đủ căn cứ chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị O và anh T.
Về con chung: Anh chị có 02 con chung Bùi Thị Thu T, sinh ngày 06/4/1997 và Bùi Hồng C, sinh ngày 06/12/2002. Ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận giao con chung Bùi Hồng C cho chị O trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc đến khi trưởng thành. Về cấp dưỡng nuôi con chung, hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Con chung Bùi Thị Thu T đến nay đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Chị O và anh T thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Chị O và anh T mỗi người phải chịu ½ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 30 tháng 11 năm 2020, ghi nhận việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của anh T, chị O gồm các nội dung từ [1] đến [4]. Xét việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị O và anh Bùi Văn T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Con chung Bùi Thị Thu T, sinh ngày 06/4/1997 đến nay đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Giao con chung Bùi Hồng C, sinh ngày 06/12/2002 cho chị O trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Về cấp dưỡng nuôi con, chị O và anh T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn , ngườ i không trực tiếp nuôi con có quyền , nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị O và anh T thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị O và anh T mỗi người phải nộp 150.000 đồng tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Anh chị đã nộp đủ số tiền trên tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải An theo Biên lai thu số 0017944 ngày 06 tháng 11 năm 2020.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND quận Hải An; - Chi cục THA Dân sự quận Hải An; - UBND xã C, huyện T, Hải Phòng; - Các đương sự; - Lưu:Hồ sơ, VT. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Mạnh |