vanban.org

Quyết định 253/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Triệu Thị H và anh Trần Văn T. 2.

Các đương sự; VKSND TP. Thái Bình; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Công N thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Triệu Thị H và anh Trần Văn T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THÁI BÌNH
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 253/2020/QĐST-HNGĐThái Bình, ngày 18 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 236/2020/TLST-HNGĐ ngày 10/12/2020, giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Triệu Thị H, sinh năm 1980 2. Bị đơn: Anh Trần Văn T, sinh năm 1979 Đăng ký hộ khẩu thường trú và cư trú: Thôn Q, xã V, thành phố T, tỉnh Thái Bình. Căn cứ vào điều 212; điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản về sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 10 tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 10/12/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Triệu Thị H và anh Trần Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về nuôi con chung: Anh Trần Văn T trực tiếp nuôi dưỡng con Trần Thị Bích N, sinh ngày 08/5/2009 và Trần Thị Anh T, sinh ngày 09/12/2013, anh T không yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi con. Chị H và anh T đều có quyền trông nom, chăm sóc và nuôi dưỡng con chung, có quyền thay đổi người nuôi con, yêu cầu cấp dưỡng cho con khi cần thiết. 2.2. Về tài sản: Không đặt ra giải quyết. 3. Về án phí: Chị Triệu Thị H tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí ly hôn. Chuyển số tiền 300.000 đồng chị H đã nộp tạm ứng án phí tại Biên lai thu tạm ứng án phí số 0000013 ngày 10/12/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T thành án phí. Trả lại chị Triệu Thị H 150.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ