- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ma Huyền Tr - Đỗ Văn L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ma Huyền Tr và anh Đỗ Văn L.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 253/2019/QĐST-HNGĐ | TP. Thái Bình, ngày 19 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 187/2019/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 11 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Ma Huyền Tr, sinh năm 1989;
Nơi cư trú: Phố T 1, phường P, thành phố S, tỉnh T.
- Anh Đỗ Văn L, sinh năm 1988;
Nơi cư trú: Số nhà 35, phố Đ, tổ 29, phường Đ, thành phố T, tỉnh T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Chị Ma Huyền Tr và anh Đỗ Văn L tự nguyện tìm hiểu và có đăng ký kết hôn tại UBND phường Đ, thành phố T, tỉnh T vào ngày 28/3/2019. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc được thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do tính cách vợ chồng không hòa hợp, luôn bất đồng quan điểm sống nên thường xuyên xảy ra cãi vã. Từ tháng 5 năm 2019 chị Tr đã về nhà mẹ đẻ ở, vợ chồng sống ly thân từ đó cho đến nay, không còn quan tâm, hỏi han đến nhau nữa. Nay chị Tr, anh L đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên thống nhất đề nghị Tòa án công nhận cho anh chị được thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Ma Huyền Tr và anh Đỗ Văn L có một con chung là Đỗ Đức P, sinh ngày 25/9/2018.
Ly hôn anh chi ̣ thỏa thuâ ̣n : Chị Tr trực tiếp nuôi dưỡng P ; anh L có trách nhiệm đóng góp cấp dưỡng nuôi con cùng c hị Tr là 1.500.000 đồng/tháng (Một triệu năm trăm nghìn đồng một tháng), kể từ tháng 11 năm 2019 cho đến khi con P đủ 18 tuổi.
Về chia tài sản: Chị Ma Huyền Tr và anh Đỗ Văn L không có tài sản chung, không có nợ chung và không cho ai vay nợ tài sản gi nên không yêu cầu
̀ Tòa án giải quyết.
Xét thấy: Việc thuận tình ly hôn và toàn bộ thỏa thuận của chị Ma Huyền Tr và anh Đỗ Văn L là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ma Huyền Tr và anh Đỗ Văn L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Ma Huyền Tr trực tiếp nuôi dưỡng con chung Đỗ Đức P, sinh ngày 25/9/2018. Anh L có trách nhiệm đóng gó p cấp dưỡng nuôi con cùng c hị Tr là 1.500.000 đồng/tháng (Một triệu năm trăm nghìn đồng một tháng), kể từ tháng 11 năm 2019 cho đến khi con Phúc đủ 18 tuổi.
Anh L có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Chị Tr, anh L có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết.
- Về chia tài sản: Chị Ma Huyền Tr và anh Đỗ Văn L không yêu cầu nên Tòa án không đặt ra giải quyết.
- Về lệ phí: Chị Ma Huyền Tr và anh Đỗ Văn L mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự.
(Chuyển số tiền 300.000 đồng chị Tr, anh L đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Bình theo Biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0009616 và 0009615 ngày 06/11/2019 sang thi hành lệ phí).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP. Thái Bình; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn (UBND phường Đ, thành phố T, tỉnh T; GCNKH số 11 ngày 28/3/2019); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Hồng Sơn |