- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 253/2019/QĐST-HNGĐ | Nam Từ Liêm, ngày 16 tháng 09 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ và Khoản 4 Điều 397; Khoản 1, Khoản 2 Điều 212; Điều 213 - Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào Khoản 1, Khoản 3 Điều 37-Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 346/2019/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 09 năm 2019, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
1. Chị Phí Thị Hằng N, sinh năm 1986;
2. Anh Đặng Văn Q, sinh năm 1982;
Cùng địa chỉ: Số nhà 3, đường C, TDP số 3, phường P, quận Nam Từ Liêm , thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Phí Thị Hằng N và anh Đặng Văn Q đăng ký kết hôn ngày 12/09/2011 tại Uỷ ban nhân dân xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang. Anh chị kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu. Chị N và anh Q chung sống hạnh phúc đến cuối năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung. Anh chị đã tự hòa giải với nhau nhiều lần nhưng tình trạng mâu thuẫn không được cải thiện, vợ chồng không thể hòa hợp và không còn yêu thương nhau nữa. Chị N và anh Q đã ly thân kể từ cuối năm 2018 đến nay, không còn quan tâm đến nhau. Nay anh chị xác định tình cảm không còn, vì vậy anh chị đề nghị Tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn để ổn định lại cuộc sống.
Về con chung: Chị Phí Thị Hằng N và anh Đặng Văn Q có 01 con chung là cháu Đặng Minh Q1, sinh ngày 12/11/2011. Anh chị đã thỏa thuận: Giao cháu Q1 cho chị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Q có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con hàng tháng kể từ tháng 09/2019 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi; Mức cấp dưỡng nuôi con là 3.500.000 đồng/tháng (Ba triệu năm trăm nghìn đồng/tháng).
Về tài sản chung: Chị N và anh Qtự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có.
Về lệ phí: Anh Đặng Văn Q tự nguyện nộp cả 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí việc Hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Xét thấy: Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 06 tháng 09 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Phí Thị Hằng N và anh Đặng Văn Q.
- Về con chung: Chị Phí Thị Hằng N và anh Đặng Văn Q có 01 con chung là cháu Đặng Minh Q1, sinh ngày 12/11/2011. Giao cháu Q1 cho chị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Q có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con hàng tháng kể từ tháng 09/2019 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi; Mức cấp dưỡng nuôi con là 3.500.000 đồng/tháng (Ba triệu năm trăm nghìn đồng/tháng).
Anh Q có quyền đi lại chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.
Về tài sản chung: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Đặng Văn Q tự nguyện nhận nộp cả 300.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc Hôn nhân và gia đình, được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) anh Q đã nộp tạm ứng lệ phí tại biên lai số AK/2010/0008736 ngày 04/09/2019 của Chi cục thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm. Anh Q đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q.Nam Từ Liêm; - Chi cục THADS Q.Nam Từ Liêm; - UBND xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang (GCNKH số 58 quyển số 01/2011); - Lưu HS, VP. | Trần Thị Nhâm |