- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị Thu H và anh Hoàng Sỹ H1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ V TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 253/2019/QĐST-HNGĐ | Thành phố V, ngày 27 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 466/2019/TLST/HNGĐ ngày 09 tháng 9 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1976; địa chỉ: Khối QT, phường VT, thành phố V, tỉnh Nghệ An. Bị đơn: Anh Hoàng Sỹ H1, sinh năm 1977; địa chỉ: Khối QT, phường VT, thành phố V, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, Điều 81, Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị Thu H và anh Hoàng Sỹ H1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Giao cho chị Nguyễn Thị Thu H được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con chung Hoàng Thị Bích H2, sinh ngày 06 tháng 9 năm 2002 và Hoàng Thị Bích H3, sinh ngày 09 tháng 11 năm 2008 đến khi con chung đủ 18 tuổi, trưởng thành. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh Hoàng Sỹ H1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Nếu anh H1 lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì chị Nguyễn Thị Thu H có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của anh H1. 2.2. Về tài sản chung, nợ chung: chị Nguyễn Thị Thu H và anh Hoàng Sỹ H1 không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: chị Nguyễn Thị Thu H phải chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn, nhưng được khấu trừ số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí chị đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí Tòa án số 0000574 ngày 06/9/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố V, tỉnh Nghệ An. Trả lại cho chị Nguyễn Thị Thu H 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị H đã nộp xong tiền án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thành phố V; - Chi Cục THA DS TP V; - UBND phường V T, Tp V; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hồ Phước Linh |