- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phạm Đình T và bà Phan Thị Thùy G (Giấy chứng nhận kết hôn số 38, quyển số KH/N13 do Ủy ban nhân dân Phường 18, Quận 4 cấp ngày 06/6/2013).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 253/2019/QĐST-HNGĐ | Quận 4, ngày 05 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 225/2019/TLST- HNGĐ, ngày 20 tháng 5 năm 2019 về việc “Ly hôn”, giữa:
Nguyên đơn: Ông Phạm Đình T, sinh năm 1989
Địa chỉ: 874/3 B, Phường 18, Quận 4, TP. Hồ Chí Minh
Bị đơn: Bà Phan Thị Thùy G, sinh năm 1989
Địa chỉ: 874/3 B, Phường 18, Quận 4, TP. Hồ Chí Minh
Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 5 năm 2019;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phạm Đình T và bà Phan Thị Thùy G (Giấy chứng nhận kết hôn số 38, quyển số KH/N13 do Ủy ban nhân dân Phường 18, Quận 4 cấp ngày 06/6/2013).
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Ông Phạm Đình T và bà Phan Thị Thùy G xác định có 01 con chung tên Phạm Minh C, sinh ngày 02/02/2014. Hai bên thỏa thuận:
Giao con chung cho bà Phan Thị Thùy G trực tiếp nuôi dưỡng.
Ông Phạm Đình T cấp dưỡng nuôi con số tiền là 20.000.000 (Hai mươi triệu) đồng/tháng, thi hành vào ngày 20 hàng tháng, bắt đầu thi hành từ ngày 20/6/2019 cho đến khi trẻ Phạm Minh C đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày bà Phan Thị Thùy G có đơn yêu cầu thi hành án trở đi, ông Phạm Đình T còn phải trả lãi chậm trả trên số tiền và thời gian chậm thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Ông Phạm Đình T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở, nhưng ông Phạm Đình T không được lạm dụng việc thăm nom để gây cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con.
Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Toà án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, hoặc hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Ông Phạm Đình T và bà Phan Thị Thùy G tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm hòa giải thành: Ông Phạm Đình T tự nguyện nhận nộp án phí ly hôn sơ thẩm hòa giải thành là 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con hòa giải thành là 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng. Tổng số tiền án phí của ông Phạm Đình T phải nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án ông Phạm Đình T đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số AA/2018/0024236 ngày 14/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4. Ông Phạm Đình T đã nộp đủ án phí.
Thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án nhân dân TPHCM; - Viện kiểm sát nhân dân Quận 4; - Chi cục THADS Quận 4; - UBND Phường 18, Quận 4; - Lưu: VP, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký tên, đóng dấu) Nguyễn Thị Thanh Thảo |