vanban.org

Quyết định 253/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Huỳnh Thanh T và chị Nguyễn Thị Kiều N.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau: Về hôn nhân: Anh Huỳnh Thanh T và chị Nguyễn Thị Kiều N thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Thanh T- Nguyễn Thị Kiều N thuận tình ly hôn."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Huỳnh Thanh T và chị Nguyễn Thị Kiều N.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 253/2017/QĐST-HNGĐChâu Thành, ngày 11 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ thụ lý số: 318/2017/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 7 năm 2017 giữa:

* Người yêu cầu:

+ Anh Huỳnh Thanh T, sinh năm 1984.

HKTT: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.

+ Chị Nguyễn Thị Kiều N, sinh năm 1995.

HKTT: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03/8/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Huỳnh Thanh T và chị Nguyễn Thị Kiều N.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

- Về hôn nhân: Anh Huỳnh Thanh T và chị Nguyễn Thị Kiều N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Huỳnh Thanh T được trực tiếp trông nom, chăm sóc và nuôi dưỡng cháu Huỳnh Thúy V, sinh ngày 08/11/2014 cho đến khi cháu V tròn 18 tuổi. Ghi nhận anh T không yêu cầu chị N cấp dưỡng nuôi cháu V.

Việc trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung không bên nào được cản trở. Vì lợi ích của con một hoặc cả hai bên có quyền xin thay đổi việc nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Anh T và chị N khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên ghi nhận.

- Về lệ phí: Anh Huỳnh Thanh T và chị Nguyễn Thị Kiều N mỗi người phải nộp số tiền là 150.000 đồng. Do anh Huỳnh Thanh T và chị Nguyễn Thị Kiều N đã nộp số tiền tạm ứng lệ phí là 300.000 đồng nên được khấu trừ theo biên lai số 0010170 ngày 13/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Bến Tre. Anh T và chị N đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ