- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về hôn nhân và gia đình giữa chị Trần Thị N và anh Trần Lê D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị N và anh Trần Lê D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 253/2017/QĐST - HNGĐ | Cẩm Phả, ngày 28 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 270/2017/TLST - HNGĐ ngày 24 tháng 7 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị N, sinh năm 1979 Địa chỉ: Phường C, thành phố P, tỉnh Quảng Ninh; Bị đơn: Anh Trần Lê D, sinh năm 1974 Địa chỉ: Phường C, thành phố P, tỉnh Quảng Ninh; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị N và anh Trần Lê D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Trần Thị N và anh Trần Lê D có 03 con chung là Trần Thị Kim Ng sinh ngày 27/3/2001, Trần Thị Hoài T sinh ngày 25/01/2007 và Trần Lê Thành Đ sinh ngày 26/9/2014. Khi ly hôn chị N được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Trần Thị Hoài T và Trần Lê Thành Đ cho đến khi con chung đủ 18 tuổi; Anh D được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Trần Thị Kim Ng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Chị N, anh D không phải cấp dưỡng cho con chung và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị N và anh D tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vay nợ chung: Không có.
- Về án phí: Chị Trần Thị N tự nguyện nộp cả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị N đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0009574 ngày 20/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cẩm Phả. Chị N được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thành phố Cẩm Phả; - UBND phường Cẩm Trung; - CCTHADS thành phố Cẩm Phả; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - Lưu hồ sơ vụ án, văn phòng. | THẨM PHÁN Trần Chính Nghĩa |