- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Phước H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SA ĐÉC TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 253/2017/QĐST-HNGĐ | Sa Đéc, ngày 24 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 362/2017/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 11 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1984 Địa chỉ: số 670, đường T, khóm B, phường M, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp. Bị đơn: Anh Nguyễn Phước H, sinh năm 1980 Địa chỉ: số 33, ấp P, xã T, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Phước H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ vợ chồng: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Phước H thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 01 con, chị L và anh H thỏa thuận:
- Chị Nguyễn Thị L được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con tên Nguyễn Hoàng D, sinh ngày 01/5/2014. Hiện con đang sống với chị L.
- Anh Nguyễn Phước H cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng bằng 50% mức lương cơ sở do nhà nước quy định tại thời điểm thi hành án. Thời gian cấp dưỡng được tính từ khi quyết định có hiệu lực cho đến khi cháu D thành niên (đủ 18 tuổi).
- Anh Nguyễn Phước H có quyền, ngh a vụ đến thăm nom, chăm sóc con, không ai được cản trở. Về tài sản chung, nợ chung: Không có Về án phí: Chị Nguyễn Thị L nộp 75.000đ án phí án phí dân sự sơ thẩm (về ly hôn). Anh H nộp 75.000đ án phí dân sự sơ thẩm (về ly hôn) và 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm (về cấp dưỡng nuôi con). Chị L tự nguyện nộp thay án phí dân sự sơ thẩm (về ly hôn) và án phí dân sự sơ thẩm (về cấp dưỡng nuôi con) cho anh H. Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị L đã nộp ngày 08/11/2017, theo biên lai thu số 01216 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sa Đ c, Đồng Tháp được khấu trừ toàn bộ vào án phí phải nộp. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án Dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TPSĐ; - Chi cục THADS TPSĐ; - UBND xã T, TP.Sa Đ c; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Huỳnh Thị Mộng Thúy |