- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "THẢO - TRANG"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 2527/2022/QĐST-DS Thành p hố Thủ Đức, ngày 08 tháng 7 năm 2022 | Số: 2527/2022/QĐST-DS Thành p hố Thủ Đức, ngày 8 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ Luật thi hành án dân sự năm 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014). Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 30 tháng 6 năm 2022, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 650/2021/TLST-DS ngày 15 tháng 11 năm 2021 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Thu T - sinh năm: 1987 Thường trú: 50/28 Trần Khắc C, phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh. Cư trú: Chung cư Jamila K, phường P, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền: Bà Đỗ Thị Lệ D – sinh năm: 1963;
Cư trú: Thôn Thanh Bình A, xã B, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. (văn bản ủy quyền ngày 13/01/2022) B ị đơn: Bà Hứa Thị Diễm T - sinh năm: 1976 Thường trú: 49 Đường A, khu phố 2, phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh. Cư trú: 626 Kha Vạn Cân, khu phố 8, phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí M inh. 2 . Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bà Hứa Thị Diễm T đồng ý trả cho bà Phạm Thị Thu T số tiền còn nợ là 370.000.000 đ (Ba trăm bảy mươi triệu đồng), trong đó nợ gốc là: 290.000.000 đ (Hai trăm chín mươi triệu đồng) và tiền lãi là: 80.000.000 đ (Tám mươi triệu đồng) bằng cách trả dần như sau: Ngày 15/7/2022 trả 30.000.000 đ (Ba mươi triệu đồng); Ngày 15/8/2022 trả 30.000.000 đ (Ba mươi triệu đồng); Vào ngày 15 tây hàng tháng (bắt đầu từ tháng 9/2022) mỗi tháng trả 10.000.000 đ (Mười triệu đồng) cho đến khi thanh toán xong số tiền còn lại phải trả cho bà Phạm Thị Thu T. Việc giao nhận tiền do hai bên trực tiếp. Trong quá trình thanh toán nếu bà Hứa Thị Diễm T vi phạm bất kỳ lần thanh toán nào thì bà Phạm Thị Thu T được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền thu hồi toàn bộ số tiền nợ còn lại một lần. Kể từ khi bà Phạm Thị Thu T có đơn yêu cầu thi hành án nếu bà Hứa Thị Diễm T chưa thi hành thì hàng tháng bà Hứa Thị Diễm T còn phải chịu thêm tiền lãi trên số tiền chậm trả, theo mức lãi suất được quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án. Án phí dân sự sơ thẩm: 9.250.000 đ (Chín triệu hai trăm năm mươi ngàn đồng) bị đơn bà Hứa Thị Diễm T tự nguyện chịu. Hoàn lại cho bà Phạm Thị Thu T toàn bộ số tiền tạm ứng án phí 9.787.850 đồng (Chín triệu, bảy trăm tám mươi bảy ngàn, tám trăm năm mươi đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0024507 ngày 10/11/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự (được sửa đổi, bổ sung năm 2014).
Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND TP.HCM; - VKSND thành phố Thủ Đức; - CCTHADS thành phố Thủ Đức; - Lưu hồ sơ vụ án. Đã ký | THẨM PHÁN Phạm Thị Thu |