vanban.org

Quyết định 252/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Tuyết N và ông Hồ Văn H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Tuyết N và ông Hồ Văn H tự nguyện thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa bà Trần Thị Tuyết N và ông Hồ Văn H chấm dứt kể từ ngày Tòa án ban hành Quyết định công nhận thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Tuyết N tranh chấp ly hôn với Hồ văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Tuyết N và ông Hồ Văn H.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 115 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5- VĨNH LONG
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 252/2025/QĐST - HNGĐVĩnh Long, ngày 20 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 376/2025/TLST- HNGĐ ngày 24 tháng 10 năm 2025 giữa:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Tuyết N, sinh năm 1988; CCCD xxxxxxxxxxxx; Nơi cư trú: Số B ấp D, xã N, thành phố B, tỉnh Bến Tre (nay phường P, tỉnh Vĩnh Long).

- Bị đơn: Ông Hồ Văn H, sinh năm 1977; CCCD xxxxxxxxxxxx. Nơi cư trú: Số B ấp D, xã N, thành phố B, tỉnh Bến Tre (nay phường P, tỉnh Vĩnh Long).

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 51, 55, 110 và Điều 115 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 11 năm 2025;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Tuyết N và ông Hồ Văn H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Tuyết N và ông Hồ Văn H tự nguyện thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa bà Trần Thị Tuyết N và ông Hồ Văn H chấm dứt kể từ ngày Tòa án ban hành Quyết định công nhận thuận tình ly hôn.

Bà Trần Thị Tuyết N và ông Hồ Văn H không yêu cầu giải quyết nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ, chồng khi ly hôn.

- Về con chung:

+ Ông Hồ Văn H được trực tiếp nuôi con chung tên Hồ Trần Ngọc T, sinh ngày 27/4/2011. Ông Hồ Văn H không yêu cầu bà Trần Thị Tuyết N cấp dưỡng nuôi con.

+ Bà Trần Thị Tuyết N được trực tiếp nuôi con chung tên Hồ Trần Trung H1, sinh ngày 05/4/2023. Bà Trần Thị Tuyết N không yêu cầu ông Hồ Văn H cấp dưỡng nuôi con.

+ Đối với con chung tên Hồ Trần Ngọc Á, sinh ngày 08/7/2006 đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được quyền cản trở. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân tổ chức theo quy định của pháp luật Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Về tài sản chung: Bà Trần Thị Tuyết N và ông Hồ Văn H trình bày không có nên không xem xét giải quyết.

và nợ chung: Bà Trần Thị Tuyết N và ông Hồ Văn H trình bày không có nên không xem xét giải quyết.

- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Trần Thị Tuyết N tự nguyện chịu 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006446 ngày 17/10/2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long và đã nộp xong.

Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long hoàn trả cho bà Trần Thị Tuyết N số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng theo số biên lai nêu trên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ