vanban.org

Quyết định 252/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đặng Thị Mỹ T và ông Nguyễn Quang T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ vợ chồng: Bà Đặng Thị Mỹ T và ông Nguyễn Quang T đồng ý ly hôn với nhau. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Thị Mỹ T - Nguyễn Quang T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đặng Thị Mỹ T và ông Nguyễn Quang T.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH CHÁNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 252/2024/QĐST-HNGĐ
Bình Chánh, ngày 29 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 140/2024/TLST-HNGĐ ngày 20/02/2024

Nguyên đơn: Bà Đặng Thị Mỹ T, sinh năm: 1979

Địa chỉ: 106A2 ấp Tấn Long, xã Thanh P, huyện Bến Lức, tỉnh Long An.

Bị đơn: Ông Nguyễn Quang T, sinh năm: 1977

Địa chỉ: A8/4N1 ấp 1, xã Tân Kiên, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107, Điều 110, Điều 116, Điều 117, Điều 118 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20/3/2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20/3/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đặng Thị Mỹ T và ông Nguyễn Quang T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ vợ chồng: Bà Đặng Thị Mỹ T và ông Nguyễn Quang T đồng ý ly hôn với nhau.

Giấy chứng nhận kết hôn số 0085 do Ủy ban nhân dân phường An Lạc, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 01/8/2005 không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung: Bà T và ông T xác định ông bà có hai con chung là trẻ Nguyễn Đặng Vinh H, sinh ngày 03/3/2014 và trẻ Nguyễn Đặng Thiên P, sinh ngày 28/9/2018. Hiện tại trẻ H và và trẻ P đang ở cùng bà T. Bà T và ông T thỏa thuận giao trẻ H và trẻ P cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng, ông T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi trẻ H và trẻ P mỗi trẻ mỗi tháng 1.000.000 đồng (một triệu đồng) vào ngày 01 dương lịch hàng tháng, bắt đầu thực hiện việc cấp dưỡng từ ngày 01/4/2024 cho đến khi trẻ H và trẻ P lần lượt thành niên. Các bên giao nhận tiền cấp dưỡng tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Nếu ông T chậm thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con thì ông T còn phải chịu lãi theo quy định tại Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Ông T có quyền tới lui thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền ngăn cản. Vì lợi ích con chung, khi cần thiết các bên có quyền xin thay đổi việc nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Bà T và ông T xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Bà Đặng Thị Mỹ T tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn và 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm đối với việc cấp dưỡng nuôi con, được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà bà T đã nộp theo biên lai thu tiền số 0033211 ngày 19/02/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Chánh. Bà T đã nộp đủ án phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục Phúc thẩm.

Cỡ chữ