vanban.org

Quyết định 252/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhậnthuận tình ly hônvàsự thoảthuậncủa các đương sự cụ thể như sau:

Vềhônnhân: Ông MaiXuân T,bà Đỗ Thị Thùy D thuận tình ly hôn. Về con chung: Ghi nhận ông Mai Xuân T giao 02 con chung là cháu Mai Xuân T1, sinh ngày 09/8/2007 và cháu Mai Xuân M, sinh ngày 28/7/2014 cho bà D nuôi dưỡng. Ông Mai Xuân T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 (Hai) con chung số tiền 2.000.000 (H… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn Nguyễn Thị Ngọc D - Mai Xuân T"
  • Tòa quyết gì? Công nhậnthuận tình ly hônvàsự thoảthuậncủa các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẾN TRE
TỈNH BẾN TRE
----------------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 252/2023/QĐST-HNGĐThành phố Bến Tre, ngày 12 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE, TỈNH BẾN TRE

Căn cứ các Điều 29, 37, 39, 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 110 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 337/2023/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 8 năm 2023 về “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” của Toà án nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

- Ông Mai Xuân T, sinh năm 1982 – Là người có yêu cầu.

Địa chỉ: Số A, khu phố 2, phường 8, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

- Bà Đỗ Thị Thuỳ D, sinh năm 1976 – Là người có yêu cầu.

Địa chỉ: Số A, khu phố 2, phường 8, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Theo đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn ngày 04/8/2023, Bản tự khai ngày 05/9/2023, Biên bản ghi nhận việc hòa giải đoàn tụ không thành ngày 05/9/2023, ông Mai Xuân T, bà Đỗ Thị Thùy D đã thống nhất, thỏa thuận như sau:

- Về hôn nhân: ÔngMai Xuân T,bà Đỗ Thị Thùy D thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ghi nhận ông Mai Xuân T giao 02 con chung là cháu Mai Xuân T1, sinh ngày 09/8/2007 và cháu Mai Xuân M, sinh ngày 28/7/2014 cho bà D nuôi dưỡng. Ông Mai Xuân Tcó nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 con chung số tiền 2.000.000đồng/tháng cho đến khi con chung tròn 18 tuổi.

Việc trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung không bên nào có quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết địnhthay đổingườitrựctiếpnuôi convà việc cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Ông Mai Xuân T, bà Đỗ Thị Thùy D thống nhất yêu cầu tự thỏa thuận nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về nợ chung phải thu, nợ chung phải trả: Ông Mai Xuân T, bà Đỗ Thị Thùy D thống nhất khai không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về lệ phí việc hôn nhân hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Mai Xuân T, bà Đỗ Thị Thùy D mỗi người phải nộp 150.000đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhậnthuận tình ly hônvàsự thoảthuậncủa các đương sự cụ thể như sau:

- Vềhônnhân: Ông MaiXuân T,bà Đỗ Thị Thùy D thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ghi nhận ông Mai Xuân T giao 02 con chung là cháu Mai Xuân T1, sinh ngày 09/8/2007 và cháu Mai Xuân M, sinh ngày 28/7/2014 cho bà D nuôi dưỡng. Ông Mai Xuân T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 (Hai) con chung số tiền 2.000.000 (Hai triệu) đồng/tháng cho đến khi con chung tròn 18 tuổi.

Việc trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung không bên nào có quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Ông Mai Xuân T, bà Đỗ Thị Thùy D thống nhất yêu cầu tự thỏa thuận nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về nợ chung phải thu, nợ chung phải trả: Ông Mai Xuân T, bà Đỗ Thị Thùy D thống nhất khai không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về lệ phí việc hôn nhân hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Mai Xuân T, bà Đỗ Thị Thùy D mỗi người phải nộp 150.000(Một trăm năm mươi nghìn)đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm số tiền 300.000đồng theo biên lai thu số 0007195 ngày 14/8/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. Ghi nhận ông Mai Xuân T, bà Đỗ Thị Thùy D đã nộp xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ