- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ -TP ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 252/2023/QĐST-HNGĐ | Sơn Trà, ngày 13 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ – THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ vào Điều 212,213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55,81,82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 228/2023/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 10 năm 2023 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:
- Ông Nguyễn Quang H, sinh năm: 1968
Nơi cư trú: Tổ 56, phường A, quận Sơn Trà, TP. Đà Nẵng.
- Bà Lê Thị Hồng M, sinh năm: 1975
Nơi cư trú: Tổ 24, phường K, quận Ngũ Hành Sơn, TP. Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về quan hệ hôn nhân: ông Nguyễn Quang H và bà Lê Thị Hồng M kết hôn với nhau vào năm 2000 và có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường Đ, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng. Sau khi kết hôn, vợ chồng ông bà chung sống với nhau tại tổ 56 phường Đ, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng. Trong thời gian chung sống đến năm 2010 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân dẫn đến mâu thuẫn là: ông bà thường xuyên cãi nhau, bất đồng quan điểm, không hòa hợp, vợ chồng không có tiếng nói chung cuộc sống không hạnh phúc, mâu thuẩn của vợ chồng đã được hai bên gia đình hòa giải nhưng vẫn không có kết quả. Từ năm 2013 đến nay vợ chồng ông bà đã sông ly thân không còn quan tâm đến nhau nữa. Nay ông Nguyễn Quang H và bà Lê Thị Hồng M xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn gia đình đã trở nên trầm trọng không thể hàn gắn tình cảm nên yêu cầu Toà án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn với nhau.
Về con chung: Ông Nguyễn Quang H và Bà Lê Thị Hồng M khai nhận có 01 con chung là: Nguyễn Lê Huy, sinh ngày 10/02/2006. Thuận tình ly hôn, hai bên thống nhất thỏa thuận: giao con chung Nguyễn Lê H cho bà Lê Thị Hồng M trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung Nguyễn Lê H đủ 18 tuổi. Ông Nguyễn Quang H cấp dưỡng nuôi con chung Nguyễn Lê H mỗi tháng 2.000.000 đồng cho đến khi con chung Nguyễn Lê H đủ 18 tuổi. Thời gian thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con vào ngày 15 hàng tháng, kể từ tháng 11/2023 cho đến khi các con trưởng thành đủ 18 tuổi.
Về tài sản chung: ông Nguyễn Quang H và bà Lê Thị Hồng M xác định không có tài sản chung.
Về nợ chung: Ông Nguyễn Quang H và Bà Lê Thị Hồng M xác định không có nợ chung.
Lệ phí phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng y) ông Nguyễn Quang H và bà Lê Thị Hồng M mỗi người phải chịu 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng, theo biên lai thu số 0002085 ngày 17/10/2023.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về uan h h n nh n: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Quang H và bà Lê Thị Hồng M. Giấy chứng nhận kết hôn số 77 ngày 16/8/2000 của UBND phường Đ, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng không còn giá trị pháp lý.
Về con chun : Công nhận sự thỏa thuận giữa ông Nguyễn Quang H và bà Lê Thị Hồng M về việc nuôi con chung như sau:
Giao con chung Nguyễn Lê H, sinh ngày 10/02/2006 cho bà Lê Thị Hồng M trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung Nguyễn Lê H đủ 18 tuổi. Ông Nguyễn Quang H cấp dưỡng nuôi con chung Nguyễn Lê H mỗi tháng 2.000.000 đồng cho đến khi con chung Nguyễn Lê H đủ 18 tuổi. Thời gian thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con vào ngày 15 hàng tháng, kể từ tháng 11/2023 cho đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi.
Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền laixcuar số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
* Về tài sản chung: ông Nguyễn Quang H và bà Lê Thị Hồng M xác định không có tài sản chung.
* Về nợ chung: Ông Nguyễn Quang H và Bà Lê Thị Hồng M xác định không có nợ chung.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng y) ông Nguyễn Quang H và bà Lê Thị Hồng M mỗi người phải chịu 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng, theo biên lai thu số 0002085 ngày 17/10/2023.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Sơn Trà; - Chi cục THADS quận Sơn Trà; - UBND P. An Hải Đông, Q. Sơn Trà, TP ĐN - Sở Tư pháp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đặng Văn Mạnh |