- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trương Thái Trọng K và bà Trương Lương Bảo K.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 252/2023/QĐST-HNGĐ | Gò Vấp, ngày 03 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 02/2023/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 01 năm 2023 về “Tranh chấp ly hôn”, giữa:
Nguyên đơn: Ông Trương Thái Trọng K, sinh năm 1985; địa chỉ: Phường A, quận G, Thành phố H.
Bị đơn: Bà Trương Lương Bảo K, sinh năm 1990; địa chỉ: Phường B, quận G, Thành phố H.
Căn cứ vào các điều 147, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các điều 54, 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 02 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trương Thái Trọng K và bà Trương Lương Bảo K.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trương Thái Trọng K và bà Trương Lương Bảo K thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 50, quyển số 01/2014 của Ủy ban nhân dân Phường A, quận G, Thành phố H cấp ngày 15 tháng 3 năm 2014 hết hiệu lực pháp luật).
- Về con chung: Ông Trương Thái Trọng K và bà Trương Lương Bảo K có 02 con chung là Trương Trọng K, sinh ngày 21/2/2015 và Trương Bảo Khánh L, sinh ngày 28/01/2018. Giao 02 con chung là cháu Trương Trọng K và Trương Bảo Khánh L cho bà Trương Lương Bảo K trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi 02 con chung đến tuổi trưởng thành, ông Trương Thái Trọng K cấp dưỡng nuôi 02 con chung là 5.000.000 đồng/tháng (cấp dưỡng nuôi mỗi con là 2.500.000 đồng/tháng)
Ông Trương Thái Trọng K được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
Kể từ khi bà Trương Lương Bảo K có đơn yêu cầu thi hành án, ông Trương Thái Trọng K chưa đóng góp số tiền cấp dưỡng nêu trên thì hàng tháng còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
- Tài sản chung: Ông Trương Thái Trọng K và bà Trương Lương Bảo K tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này; nợ chung không có.
- Veà aùn phí:
Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng do ông Trương Thái Trọng K và bà Trương Lương Bảo K phải chịu, ông Trương Thái Trọng K tự nguyện chịu án phí thay cho bà Trương Lương Bảo K, án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng ông Trương Thái Trọng K phải chịu nhưng được được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng ông Trương Thái Trọng K đã nộp theo biên lai thu số AA/2022/0012426 ngày 03 tháng 01 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Trương Thái Trọng K đã nộp đủ tiền án phí sơ thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo các quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát ND Q.Gò Vấp; - Chi cục THA DS Q.Gò Vấp; - UBND Phường A, Q. G; - Lưu: VP, hồ sơ (Hoa). | THẨM PHÁN Đặng Thị Tám |