vanban.org

Quyết định 252/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị L và ông Nguyễn Quang T thống nhất thuận tình ly hôn. Về quan hệ con chung: Bà Phạm Thị L và ông Nguyễn Quang T xác nhận vợ chồng có 02 con chung là: Nguyễn Quang Tr1, sinh ngày 25/3/1988 và Nguyễn Quang Tr2, sinh ngày 25/7/1990 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu thuận tình ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? 1/Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẨM LỆ
TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 252/2022/QĐST-HNGĐCẩm Lệ, ngày 14 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ -TP. ĐÀ NẴNG

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 361, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; 81 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 209/2022/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 6 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:

1/ Bà Phạm Thị L, sinh năm: 1966.

Địa chỉ: Số 402/31 đường T, tổ 9, phường H, quận Cẩm Lệ, TP Đà Nẵng.

2/ Ông Nguyễn Quang T, sinh năm: 1965.

Địa chỉ: Số 402/31 đường T, tổ 9, phường H, quận Cẩm Lệ, TP Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị L và ông Nguyễn Quang T thống nhất thuận tình ly hôn.

Về quan hệ con chung: Bà Phạm Thị L và ông Nguyễn Quang T xác nhận vợ chồng có 02 con chung là: Nguyễn Quang Tr1, sinh ngày 25/3/1988 và Nguyễn Quang Tr2, sinh ngày 25/7/1990

Ly hôn, các con chung đều đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về quan hệ tài sản chung: Bà L và ông T tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về quan hệ nợ chung: Bà L và ông T xác nhận không có.

Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000đ, bà L và ông T mỗi người phải chịu 150.000đ.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị L và ông Nguyễn Quang T thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung: Bà Phạm Thị L và ông Nguyễn Quang T xác nhận vợ chồng có 02 con chung là: Nguyễn Quang Tr1, sinh ngày 25/3/1988 và Nguyễn Quang Tr2, sinh ngày 25/7/1990

Ly hôn, các con chung đều đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về quan hệ tài sản chung: Bà L và ông T tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về quan hệ nợ chung: Không có.

- Về vấn đề khác: Không có.

2/ Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) bà Phạm Thị L và ông Nguyễn Quang T mỗi người phải chịu 150.000đ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ bà L, ông T đã nộp tại biên lai thu số 0001940 ngày 13/6/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ , thành phố Đà Nẵng.

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ