- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Ánh N - Nguyễn Minh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Ánh N và anh Nguyễn Minh H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN SƠN TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 252/2022/QĐST-HNGĐ | Yên Sơn, ngày 02 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 268/2022/TLST-HNGĐ, ngày 24 tháng 11 năm 2022 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ánh N, sinh năm 1996;
Địa chỉ: Tổ A, phường YL, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Minh H, sinh năm 1997;
Địa chỉ: Thôn B, xã TB, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào các Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 11 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Ánh N và anh Nguyễn Minh H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Ánh N và anh Nguyễn Minh H đều xác nhận anh chị không có con chung.
- Về tài sản chung, nhà, đất chung: Chị Nguyễn Thị Ánh N và anh Nguyễn Minh H đều xác nhận anh chị không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về công nợ chung: Chị Nguyễn Thị Ánh N và anh Nguyễn Minh H đều xác nhận anh chị không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm ly hôn: Chị Nguyễn Thị Ánh N tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm ly hôn chị N đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004325 ngày 24 tháng 11 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Sơn; Chị N được hoàn trả tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Anh Nguyễn Minh H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm ly hôn.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Sơn; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Sơn; - UBND xã TB nơi ĐKKH; - Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Ngọc An |