- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Về việc chị N xin ly hôn với anh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Hồng N, sinh năm 1990 và anh Huỳnh Văn T, sinh năm 1988 (Gi y chứng nhận đăng ký kết hôn số 121/2013, ngày 25/12/2013).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ V TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 252/2022/QĐST-HNGĐ. | TP. V, ngày 11 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 394/2022/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 11 năm 2022 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Đặng Hồng N, sinh năm 1990; nơi cư tr : Số 09, đường T, Phường M, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.
Bị đơn: Anh Huỳnh Văn T, sinh năm 1988; nơi cư tr : Số nhà 77, đường P, Phường B, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 11 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn giữa các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện, không vi ph m điều c m của luật, không trái đ o đức xã hội.
Đã hết thời h n 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Hồng N, sinh năm 1990 và anh Huỳnh Văn T, sinh năm 1988 (Gi y chứng nhận đăng ký kết hôn số 121/2013, ngày 25/12/2013).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Đặng Hồng N và anh Huỳnh Văn T có 01 người con chung tên Huỳnh Đặng N, sinh ngày 21/5/2014; chị Ng và anh T tự thỏa thuận (được sự đồng ý của cháu N) giao cháu N cho chị N nuôi dưỡng.
hông ai được quyền ngăn cản việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung đối v i anh Huỳnh Văn T, nhưng nếu anh T l m dụng việc thăm nom để gây cản tr hoặc gây ảnh hư ng x u đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì chị N có quyền yêu cầu Tòa án h n chế quyền thăm nom con đối v i anh T.
- Về c p dưỡng: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Huỳnh Văn T có trách nhiệm c p dưỡng nuôi cháu Huỳnh Đặng N, sinh ngày 21/5/2014 mỗi tháng 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng). Thời gian c p dưỡng tính từ ngày Quyết định này có hiệu lực, pháp luật cho đến khi cháu N thành niên (đủ 18 tuổi).
- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án ph : Chị Đặng Hồng N tự nguyện chịu toàn bộ án ph sơ th m gồm: 1 0.000 đồng (M t trăm năm ch c ng n đồng tiền án phí về việc xin ly hôn và 1 0.000 đồng (M t trăm năm ch c ng n đồng tiền án phí về c p dưỡng nuôi con, trừ vào số tiền t m ứng án ph chị N đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm ng n đồng) t i Chi cục Thi hành án dân sự thành phố V, theo biên lai thu tiền số 0001642 ngày 02/11/2022, chị N đã nộp đủ tiền án ph sơ th m.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục ph c th m.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định t i Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
ơi nh n:
TH M PHÁN
- T N tỉnh Vĩnh Long;
(Đã ký)
- VKSND TP V;
Hồ Thanh Hồng
- CC THADS TP V;
- UBND Phường B, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Hồ Thanh Hồng