vanban.org

Quyết định 252/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Thị Ph và anh Chu Văn Tr .

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao 02 con chung là cháu Chu Văn M (giới tính: nam), sinh ngày 22/11/2011 và cháu Chu Thị Nhã U (giới tính: nữ), sinh ngày 09/8/2018 cho anh Chu Văn Tr tiếp tục trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi đủ 18 tuổi trưởng thành. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án dân sự thụ lý số 404/2022/TLST-HNGĐ ngày 23/8/2022"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Thị Ph và anh Chu Văn Tr .
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN THÀNH
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 252/2022/QĐST-HNGĐYên Thành, ngày 13 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 404/2022/TLST-HNGĐ ngày 23/8/2022 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trịnh Thị Ph , sinh năm 1988.

Địa chỉ: Xóm 5, xã Th Th , huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An.

- Bị đơn: Anh Chu Văn Tr , sinh năm 1987.

Địa chỉ: Xóm 5, xã Th Th , huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, điều 57, điều 58, điều 81, điều 82, điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 3, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 5 tháng 9 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 5 tháng 9 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Thị Ph và anh Chu Văn Tr .

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao 02 con chung là cháu Chu Văn M (giới tính: nam), sinh ngày 22/11/2011 và cháu Chu Thị Nhã U (giới tính: nữ), sinh ngày 09/8/2018 cho anh Chu Văn Tr tiếp tục trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi đủ 18 tuổi trưởng thành.

Chị Trịnh Thị Ph có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom chăm sóc con chung không ai được cản trở.

Về vấn đề cấp dưỡng: Chị Trịnh Thị Ph cấp dưỡng nuôi con hàng tháng số tiền 1.000.000đ (Một triệu đồng) kể từ tháng 9 năm 2022 cho đến khi hai con thành niên.

Kể từ ngày anh Chu Văn Tr làm đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền nói trên, nếu chị Trịnh Thị Ph không thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi suất của số tiền còn lại phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Vì lợi ích con chung, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về quan hệ tài sản: Chị Trịnh Thị Ph và anh Chu Văn Tr không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Trịnh Thị Ph phải nộp 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con sơ thẩm, nhưng được tính trừ trong số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chị đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện yên Thành, tỉnh Nghệ An theo biên lai nộp tiền số 0012085 ngày 23 tháng 8 năm 2022. Chị Trịnh Thị Ph đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục Ph thẩm.

“Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ