vanban.org

Quyết định 252/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Văn T. 2.

Về con chung: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Văn T có 01 người con chung tên Nguyễn Ngọc Phương Trinh, sinh ngày 21/11/2018. Chị N được tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con cho đến khi con đủ 18 tuổi. Ghi nhận chị N không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con; chị N, anh T khô… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "N khởi kiện ly hôn T, Tòa án công nhận"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Văn T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIỒNG TRÔM
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 252/2020/QĐST-HNGĐGiồng Trôm, ngày 19 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 396/2020/TLST- HNGĐ ngày 26 tháng 10 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm: 1986. Địa chỉ: Số 48A, ấp 1, xã P, thành phố B, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm: 1989. Địa chỉ: Ấp 4, xã T, huyện G, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Văn T có 01 người con chung tên Nguyễn Ngọc Phương Trinh, sinh ngày 21/11/2018. Chị N được tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con cho đến khi con đủ 18 tuổi. Ghi nhận chị N không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con; chị N, anh T không yêu cầu cấp dưỡng cho nhau khi ly hôn. Anh Nguyễn Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án quyết định thay đổi việc cấp dưỡng cho con. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc của cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Văn T xác nhận không có tài sản chung, không có nợ chung.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị N tự nguyện chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003977 ngày 23 tháng 10 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm. Trả lại cho chị Nguyễn Thị N 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ