- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 252/2019/QĐST-HNGĐ | Quận 7, ngày 06 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ vào Khoản 4 Điều 397; Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 51, Điều 55, Điều 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ vào Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 126/2019/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 3 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Lê Xuân T, sinh năm 1985
- Bà Lê Thị Mỹ Tr, sinh năm 1980 Cùng địa chỉ: Căn hộ B28-10 Khu dân cư H, phường T, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Xuân T và bà Lê Thị Mỹ Tr qua một thời gian tìm hiểu thì cả hai tự nguyện tiến tới hôn nhân, không tổ chức đám cưới và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân phường T, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh vào năm 2019 (Giấy chứng nhận kết hôn số 08/2019 đăng ký ngày 09/01/2019). Vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do ông bà không hợp nhau về tính cách và quan điểm sống, cả hai không có tiếng nói chung dẫn đến hôn nhân không hạnh phúc, ông bà không còn tình cảm với nhau nữa. Do mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, ông T và bà Tr xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, tiếp tục quan hệ hôn nhân cũng không mang đến hạnh phúc nên ông và bà yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Ông Lê Xuân T và bà Lê Thị Mỹ Tr xác định không có con chung, nên Tòa án ghi nhận. [3] Về tài sản chung: Ông Lê Xuân T và bà Lê Thị Mỹ Tr xác định không có, nên Tòa án ghi nhận. [4] Về nợ chung: Ông Lê Xuân T và bà Lê Thị Mỹ Tr xác định không có, nên Tòa án ghi nhận. [5] Về lệ phí: Ông Lê Xuân T và bà Lê Thị Mỹ Tr chịu tiền lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Xuân T và bà Lê Thị Mỹ Tr thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 08/2019 đăng ký ngày 09/01/2019 tại Ủy ban nhân phường T, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh). 1.2. Về con chung: Ông Lê Xuân T và bà Lê Thị Mỹ Tr xác định không có con chung. 1.3. Về tài sản chung: Ông Lê Xuân T và bà Lê Thị Mỹ Tr xác định không có. 1.4. Về nợ chung: Ông Lê Xuân T và bà Lê Thị Mỹ Tr xác định không có. 2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Ông Lê Xuân T và bà Lê Thị Mỹ Tr chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số AA/2017/0026762 ngày 06/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Lê Xuân Th và bà Lê Thị Mỹ Tr đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân Quận 7, Tp.HCM; - Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Tp.HCM - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án (Luyến). | Đã ký và đóng dấu Nguyễn Thị Thu Sương |