- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hồ Thị Mỹ D và anh Đỗ Hữu Đ
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO TỈNH TIỀN GIANG Số: 252/2019/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Mỹ Tho, ngày 30 tháng 12 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 853/2019/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 12 năm 2019 giữa:
1/ Nguyên đơn: Chị Hồ Thị Mỹ D, sinh năm: 1992.
Địa chỉ: 733, ấp H, xã C, huyện B, tỉnh Bến Tre
Tạm trú: 13, khu phố 2, phường M, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.
2/ Bị đơn: Anh Đỗ Hữu Đ, sinh năm: 1989.
Địa chỉ: 733, ấp H, xã C, huyện B, tỉnh Bến Tre
Tạm trú: 13, khu phố 2, phường M, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điêu 107; Điều 110 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 147 Bộ Luật tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội khóa 14 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 853//2019/TLST- HNGĐ ngày 09 tháng 12 năm 2019;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hồ Thị Mỹ D và anh Đỗ Hữu Đ
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Con chung: Giao cho chị Hồ Thị Mỹ D trực tiếp nuôi cháu Đỗ Hồ Bảo N sinh ngày 07-6-2016. Anh Đỗ Hữu Đ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng. Thực hiện từ tháng 01/2020 đến khi cháu N đủ 18 tuổi lao động được.
Anh Đ có quyền đến trông nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung: Có, tự thỏa thuận.
- Về nợ chung: Không.
3. Về án phí HNGĐ:
Chị Hồ Thị Mỹ D tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, chị D đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai số 0000756 ngày 09-12-2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố M, tỉnhTiền Giang. Hoàn lại cho chị D150.000 đồng.
Anh Đỗ Hữu Đ phải chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND TP M; - Chi cục Thi hành án DS TP M; - Các đương sự; -UBND xã T, xã K -Tỉnh Đăk Lăk-Kết hôn năm 2015; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Võ Thị Ngọc Hoa |